Tổng hội y học Việt Nam

Viện y học ứng dụng Việt Nam
ứng dụng y học vì sức khỏe người việt nam

Các nguồn bổ sung vi chất dinh dưỡng

Vi chất dinh dưỡng là thành phần không thể thiếu để phát triển thể chất và trí tuệ của trẻ, đảm bảo thai nhi được phát triển tốt nhất. Bà mẹ mang thai cần lưu ý để bổ sung vi chất đúng cách.

Các loại vi chất dinh dưỡng

Vi chất dinh dưỡng (VCDD) là những chất mà cơ thể  chỉ cần với một lượng rất nhỏ nhưng có vai trò rất quan trọng, khi thiếu sẽ gây nên những hậu quả nghiêm trọng đối với sức khỏe, đặc biệt là trẻ nhỏ. Các vi chất dinh dưỡng tham gia vào việc xây dựng nên các tế bào, các mô, vào các hoạt động hô hấp, chuyển hóa, bài tiết của tế bào, xây dựng nên hệ thống miễn dịch của cơ thể, tham gia vào nhiều cơ chế hoạt động của nhiều cơ quan trong cơ thể, duy trì sự cân bằng của hệ thống nội môi, giúp phục hồi các tế bào, các mô tổn thương, là thành phần chủ yếu để tạo ra các hoóc-môn, các dịch tiêu hóa…

Các nguồn bổ sung vi chất dinh dưỡng - Ảnh 2.

Tình trạng thiếu vi chất ở trẻ vùng cao còn phổ biến.

Vi chất dinh dưỡng rất cần thiết cho sự phát triển trí tuệ và thể chất của trẻ. Có khoảng 90 các vi chất dinh dưỡng khác nhau cần thiết cho cơ thể, bao gồm các vitamin tan trong nước như: nhóm B, C; các vitamin tan trong chất béo như: A, D, E, K và các chất khoáng sắt, kẽm, iode, đồng, mangan, magiê...

Vitamin A: cần cho sự tăng trưởng, giúp sáng mắt, tăng cường hệ thống miễn dịch giúp phòng ngừa các bệnh nhiễm trùng. Khi thiếu vitamin A sẽ gây quáng gà, khô mắt, loét giác mạc thậm chí gây mù lòa; chậm tăng trưởng; giảm sức đề kháng dẫn đến dễ bị các bệnh nhiễm trùng, tăng tỷ lệ bệnh tật và tử vong,...

Sắt: là chất khoáng quan trọng tham gia vào quá trình tạo máu và vận chuyển oxy tới não, một phần cấu trúc của bộ não cho nên khi trẻ bị thiếu sắt sẽ dẫn đến thiếu máu do thiếu sắt làm giảm phát triển thể chất, trí tuệ, giảm sức đề kháng của cơ thể đối với nhiễm trùng và giảm khả năng hoạt động thể lực. Sắt có nhiều trong gan, mề gà, lòng đỏ trứng gà, tim lợn, mộc nhĩ, nấm hương.

Kẽm: thành phần của hơn 300 enzyme tham gia các hoạt động của cơ thể như: tăng hấp thu, tăng tổng hợp chất đạm, tăng cảm giác ngon miệng, tăng cường hệ thống miễn dịch, giúp trẻ tăng trưởng chiều cao. Khi thiếu kẽm sẽ làm cho trẻ bị biếng ăn, dễ bị nhiễm trùng. Kẽm có nhiều trong các loại thực phẩm: sò, củ cải, đậu Hà Lan, đậu nành, lòng đỏ trứng gà.

Iod: chất cần thiết để tuyến giáp tổng hợp hoóc-môn tăng trưởng, giúp cho sự tăng trưởng của cơ thể, sự hình thành và phát triển của não. Trẻ thiếu iod từ trong bào thai sẽ bị tổn thương não nặng nề như đần độn và bị các khuyết tật thần kinh khác. Trẻ thiếu iod ở giai đoạn não phát triển nhanh, đặc biệt là dưới 2 tuổi, cũng gây hậu quả nặng nề. Trẻ em tuổi học đường nếu bị thiếu iod sẽ giảm chỉ số thông minh, thành tích học tập giảm.

Vitamin C: chất có tác dụng giúp cho cơ thể chống oxy hóa rất tốt, nó tham gia vào nhiều hoạt động sống quan trọng của cơ thể như quá trình hình thành collagen, kích thích ruột non hấp thụ sắt. Nếu thiếu vitamin C sẽ dẫn đến hiện tượng sưng nướu răng, dễ chảy máu, dễ mắc bệnh, trẻ mệt mỏi khi hoạt động. Vitamin C có nhiều trong: cam, quýt, bưởi, ổi chín, rau cải, rau muống, rau ngót, cà chua...

Vitamin D và canxi: có vai trò quan trọng trong quá trình hình thành, phát triển xương và răng. Thiếu vitamin D và canxi sẽ làm cho trẻ chậm mọc răng, chậm phát triển chiều cao, ngủ không yên giấc, , ra nhiều mồ hôi trộm, nhất là mồ hôi ở đầu. Canxi có nhiều trong: sữa, tôm, cua, trai, ốc. Vitamin D được cung cấp chủ yếu qua việc tiếp xúc với ánh nắng và các thực phẩm như: dầu cá, trứng, gan.

Vitamin nhóm B: có vai trò quan trọng trong quá trình chuyển hóa năng lượng, tạo máu và hỗ trợ hệ thần kinh khỏe mạnh. Khi thiếu vitamin nhóm B sẽ dẫn đến phù, da tay chân nóng và dễ viêm, rối loạn tiêu hóa, chán ăn, tinh thần không phấn chấn. Vitamin nhóm B có nhiều trong gạo, các loại đậu, thịt gà, rau lá xanh thẫm, chuối, sữa, pho mát.

Các nguồn cung cấp vi chất dinh dưỡng

Có 3 giải pháp chính để phòng chống thiếu vi chất dinh dưỡng: Giải pháp ngắn hạn (bổ sung vi chất dinh dưỡng như uống vitamin A, viên sắt, dầu I-ốt…); giải pháp trung hạn (tăng cường vi chất vào thực phẩm); giải pháp dài hạn (đa dạng hóa bữa ăn, cải thiện toàn diện chất lượng bữa ăn của người dân).

Các nguồn bổ sung vi chất dinh dưỡng - Ảnh 3.

Có nhiều nguồn cung cấp vi chất dinh dưỡng cho trẻ mà cha mẹ cần biết.

Vi chất dinh dưỡng từ nguồn tổng hợp: bổ sung vi chất được coi là giải pháp ngắn hạn, khi mà tình trạng thiếu vi chất dinh dưỡng còn phổ biến hoặc trầm trọng, các vi chất dinh dưỡng được tổng hợp thành các chế phẩm để sử dụng bổ sung trực tiếp, như viên nang vitamin A liều cao để phòng chống thiếu vitamin A, điều trị khô mắt; viên sắt phòng chống thiếu máu dinh dưỡng; dầu i-ốt để điều trị thiếu i-ốt, bướu cổ…

Tăng cường vi chất dinh dưỡng vào thực phẩm có nghĩa là cho một loại vi chất  nhất định  hoặc một số loại vi chất  vào trong một loại thực phẩm nào đó mà được nhiều người sử dụng  nhất, tiêu thụ thường xuyên và thuận tiện. Tăng cường vi chất dinh dưỡng vào thực phẩm giúp dự phòng thiếu vi chất dinh dưỡng thông qua bữa ăn hàng ngày.

Tăng cường vi chất dinh dưỡng vào thực phẩm là biện pháp đơn giản, có hiệu quả và dễ đạt độ bao phủ cao và có tính bền vững để cung cấp vi chất dinh dưỡng trong bữa ăn hàng ngày nếu tình trạng thiếu hụt dinh dưỡng là phổ biến trong cộng đồng.

Ở Việt Nam hiện nay đã có nhiều loại thực phẩm được tăng cường vi chất dinh dưỡng sẵn có trên thị trường, như muối hoặc bột canh trộn i-ốt; nước mắm tăng cường sắt; bánh quy bổ sung sắt-kẽm (sản phẩm của Viện Dinh dưỡng). Việt Nam cũng đang xây dựng chương trình tăng cường vi chất vào thực phẩm, theo đó, một số loại thực phẩm sẽ được quy định bắt buộc phải tăng cường vi chất dinh dưỡng trước khi đưa ra thị trường, đây là nỗ lực của chính phủ Việt nam và các cơ quan chuyên môn nhằm cải thiện cơ bản tình trạng thiếu hụt vi chất dinh dưỡng, mang lại sức khỏe cho cộng đồng.

Biện pháp lâu dài và cơ bản, có tính bền vững cao là cải thiện chất lượng bữa ăn của người dân, sao cho khẩu phần ăn cung cấp đầy đủ, cân đối nhu cầu về mặt dinh dưỡng, trong đó có các vi chất dinh dưỡng. Vi chất dinh dưỡng được cung cấp  từ khẩu phần ăn đa dạng, sử dụng  nhiều loại thực phẩm giàu vi chất. Căn cứ vào nguồn gốc thực phẩm, ta có thể chia ra 2 làm loại là thực phẩm có nguồn gốc thực vật và thực phẩm có nguồn gốc động vật.

Nguồn động vật: Vitamin A có nhiều trong các loại gan động vật, lòng đỏ trứng, các loại thịt có màu đỏ có nhiều chất sắt, trong 100 gam thịt gà có 120 mcg vitamin A; trong 100 gam gan lợn có 6000 mcg vitamiA; trong 100 gam cá trê có 93 mcg vitamin A; trong 100 gam lòng đỏ trứng gà có 960 mcg vitamin A…). Thức ăn nhiều kẽm là tôm đồng, lươn, hàu, sò, gan lợn, sữa, thịt bò, lòng đỏ trứng, cá… Với trẻ nhũ nhi, để có đủ kẽm, nên cố gắng cho bú sữa mẹ vì kẽm trong sữa mẹ dễ hấp thu hơn nhiều so với sữa bò.

Nguồn thực vật: Beta-caroten (tiền chất của Vitamin A) có nhiều trong rau, quả có màu vàng, đỏ (như cà rốt, cà chua, bí đỏ, cam, xoài, đu đủ, dưa hấu…) và các loại rau có lá xanh sẫm (như rau muống, rau ngót, cải bó xôi, xúp lơ xanh…), trong các loại rau màu xanh sẫm này còn có nhiều chất sắt và vitamin C. Hàm lượng vitamin C cao này sẽ giúp cho việc hấp thu sắt tốt hơn. Các loại quả khác giàu vitamin C giúp nâng cao sức đề kháng và cung cấp nước cho trẻ như bưởi, táo, lê… đậu nành, các hạt có dầu (hạnh nhân, hạt điều, lạc...), đậu xanh nảy mầm cũng nhiều kẽm và dễ hấp thu.

(Theo tài liệu của Viện Dinh dưỡng Quốc gia)

Tham khảo thêm thông tin tại bài viết: Ảnh hưởng của dinh dưỡng đến sức khỏe sinh sản.

Theo Sức Khỏe & Đời Sống
Bình luận
Tin mới
  • 17/06/2024

    Làm thế nào để cải thiện ăn uống ở người bệnh HIV/AIDS?

    Quản lý tốt những triệu chứng gây ăn kém, hấp thu kém sẽ giúp cải thiện dinh dưỡng cho người bệnh. Đọc bài viết dưới đây để tìm hiểu những cách giúp người bệnh HIV/AIDS ăn uống tốt hơn.

  • 17/06/2024

    Tập yoga có lợi thế nào cho người bệnh suy tim?

    Suy tim là căn bệnh mạn tính ảnh hưởng đến hơn 64 triệu người trên toàn thế giới. Suy tim khiến người bệnh thường cảm thấy mệt mỏi, khó thở, gặp khó khăn trong các hoạt động thường ngày. Một nghiên cứu mới đây đã chỉ ra các lợi ích của việc tập yoga hàng tuần với người bệnh suy tim.

  • 17/06/2024

    Người mắc bệnh lý tim mạch di truyền cần thận trọng với nước tăng lực

    Nghiên cứu trên tạp chí Nhịp tim (Heart Rhythm) cho thấy, uống nước tăng lực tiềm ẩn nguy cơ gây rối loạn nhịp tim nguy hiểm với người có bệnh lý tim mạch di truyền.

  • 17/06/2024

    9 mối nguy hiểm đe dọa sức khỏe vào mùa hè

    Bài viết dưới đây sẽ chỉ ra các mối nguy hiểm ảnh hưởng đến sức khỏe của mọi người trong mùa hè và các biện pháp ngăn ngừa các nguy cơ này.

  • 17/06/2024

    9 dấu hiệu cảnh báo bệnh ung thư buồng trứng

    Ung thư buồng trứng thường được gọi là “kẻ giết người thầm lặng” bởi bệnh diễn tiến âm thầm, triệu chứng không rõ rệt và thường bị chị em phụ nữ bỏ qua. Vậy triệu chứng nhận biết sớm bệnh ung thư buồng trứng thế nào?

  • 16/06/2024

    Protein trong máu có thể cảnh báo bệnh ung thư sớm

    Trong bối cảnh tỷ lệ ung thư đang gia tăng ở người trẻ tuổi, một nghiên cứu ở Anh cho thấy protein trong máu có thể cảnh báo bệnh ung thư sớm hơn 7 năm.

  • 16/06/2024

    Giấc ngủ bảo vệ não bộ của chúng ta như thế nào?

    Một giấc ngủ chất lượng đóng vai trò quan trọng trong việc duy trì khả năng suy nghĩ nhạy bén và đồng thời, bảo vệ bộ não khỏi các vấn đề liên quan đến trí nhớ như bệnh Alzheimer cùng các chứng mất trí nhớ khác. Bài viết dưới đây sẽ trình bày những lời khuyên hữu ích nhất đến từ các nhà khoa học nghiên cứu về mối liên hệ giữa giấc ngủ, suy nghĩ và trí nhớ.

  • 16/06/2024

    Chườm đá lên da có giúp thu nhỏ lỗ chân lông?

    Lỗ chân lông to khiến làn da kém săn chắc, dễ lên mụn. Chị em thường tìm kiếm các biện pháp giúp thu nhỏ lỗ chân lông tại nhà, trong đó có chườm đá. Cách này có thực sự hiệu quả?

Xem thêm