Tổng hội y học Việt Nam

Viện y học ứng dụng Việt Nam
ứng dụng y học vì sức khỏe người việt nam

Băng huyết sau sinh: Nguyên nhân và cách phòng ngừa nguy cơ

Mất máu trong băng huyết sau sinh có thể xảy ra từ từ, kín đáo hoặc cũng có thể ồ ạt, đột ngột gây nguy hiểm cho sản phụ.

Băng huyết sau sinh (Postpartum Hemorrhage) là tình trạng máu chảy trên 500 ml đối với sinh đường âm đạo hoặc trên 1.000 ml đối với mổ lấy thai.

Băng huyết là bệnh lý sau sinh nguy hiểm. Bệnh nhân bị băng huyết sau sinh có thể bị mất máu, sốc suy hô hấp, hoại tử tuyến yên, thậm chí tử vong…

Phụ nữ mang thai ngoài 20 tuần đều có nguy cơ chảy máu sau sinh.

1. Phân loại tình trạng băng huyết sau sinh

Người ta chia băng huyết làm 2 loại là nguyên phát và thứ phát.

- Băng huyết nguyên phát: Trong vòng 24h đầu sau sinh mà bệnh nhân bị chảy máu (500ml trở lên). Băng huyết nguyên phát xảy ra là do bệnh nhân bị sót rau, bất thường ở bánh nhau, rách đường sinh dục dưới, đờ tử cung…

- Băng huyết thứ phát: Đó là tình trạng bệnh nhân bị chảy nhiều máu sau sinh trong khoảng 24h đầu đến 1-3 tháng sau sinh vẫn mất máu. Tình trạng trên xảy ra là do nhiễm trùng, sót rau.

Bệnh nhân bị băng huyết sau sinh có thể bị mất máu, sốc suy hô hấp, hoại tử tuyến yên, thậm chí tử vong.

2. Các yếu tố nguy cơ của băng huyết sau khi sinh

  • Tuổi tác, tuổi càng cao nguy cơ băng huyết sau sinh càng lớn.

  • Tử cung căng giãn bất thường.

  • Nhau thai bong ra sớm trước khi chuyển dạ.

  • Béo phì có thể gia tăng biến chứng chảy máu trong và sau sinh.

  • Phẫu thuật trên tử cung, như sinh mổ, bóc tách u xơ tử cung.

  • Bị đái tháo đường.

  • Sản phụ gặp số bệnh lý liên quan như hội chứng Marfan, Ehlers-danlos

  • Trong qua trình chuyển dạ bị kéo dài, dùng thuốc tăng co, tiền sản giật…

3. Nguyên nhân và triệu chứng gây băng huyết ‌ở phụ nữ sau sinh

Theo TS. Nguyễn Cảnh Chương – BV Phụ sản Hà Nội, với cơ chế bình thường, quá trình chuyển dạ sau giai đoạn sổ nhau, tử cung co hồi lại, các cơ đan chéo của tử cung co rút ngắn lại sẽ siết các mạch máu của tử cung ở vị trí nhau bám như những nút thắt được gọi là các "nút thắt sinh lý". 

Cùng với cơ chế đông máu bình thường của cơ thể, cơ tử cung co thắt sẽ tạo thành các cục máu đông ở mạch máu giúp ngưng chảy máu. 

Tuy nhiên, trường hợp bất thường khiến tử cung không co hồi được hoặc nhau không tróc và nhau không sổ ra ngoài, băng huyết sẽ xảy ra.

Nguyên nhân

  • Đờ tử cung: Đó là cơ tử cung không co hồi khiến máu chảy tự do, không cầm được dẫn đến băng huyết.

  • Bánh nhau bất thường như cài răng lược, bánh nhau bám thấp, nhau tiền đạo.

  • Tử cung, âm đạo bị vỡ, rách.

  • Rối loạn đông máu đó là nhau bong non, thai lưu, nhiễm trùng…

Triệu chứng

  • Dấu hiệu điển hình của băng huyết sau sinh là chảy máu nhiều, bất thường. 

  • Máu chảy không kiểm soát, màu đỏ tươi. 

  • Bệnh nhân thấy mạch nhanh, huyết áp tụt, tay chân lạnh, vã mồ hôi, da xanh xao… 

  • Nhịp tim tăng. 

  • Âm đạo đau, sưng.

Bị băng huyết sau sinh sẽ để lại những biến chứng và hậu quả khôn lường như thiếu máu, gây viêm nhiễm, hiếm muộn và thậm chí tử vong.

4. Lời khuyên của bác sĩ

Bị băng huyết sau sinh sẽ để lại những biến chứng và hậu quả khôn lường như thiếu máu, gây viêm nhiễm, hiếm muộn và thậm chí tử vong. Theo TS.BS. Nguyễn Cảnh Chương, để phòng ngừa băng huyết sau sinh, sản phụ và người nhà cần tuân thủ các nguyên tắc:

  • Theo dõi thai sản định kỳ, đúng hẹn ở bệnh viện có chuyên khoa sản.

  • Thực hiện làm các xét nghiệm, siêu âm để tầm soát dị tật và các bất thường nếu có.

  • Không nên tự ý dùng thuốc phá thai, nạo thai tại nhà hay những cơ sở không đạt tiêu chuẩn.

  • Có chế độ dinh dưỡng đúng, đủ. Bổ sung canxi, sắt aci folic để ngăn ngừa thiếu máu thiếu sắt.

  • Rèn luyện sức khỏe bằng các bài tập nhẹ nhàng như đi bộ, bơi…

Tham khảo thêm thông tin bài viết: Truy thủ phạm gây băng huyết sau sinh.

Nguyên Hải - Theo suckhoedoisong.vn
Bình luận
Tin mới
  • 02/11/2026

    Tình trạng mất cơ khi dùng thuốc GLP-1: Những điều cần biết

    Các loại thuốc GLP-1 có thể giúp kiểm soát lượng đường trong máu và hỗ trợ giảm cân. Tuy nhiên, một số người có thể lo ngại về tình trạng mất cơ trong quá trình sử dụng các loại thuốc này.

  • 02/11/2026

    Cúm, COVID-19, viêm phổi và RSV – 4 bệnh truyền nhiễm dễ bùng phát khi trời lạnh

    Mùa lạnh là “thời điểm vàng” cho nhiều loại virus đường hô hấp phát triển. Nhiệt độ thấp và độ ẩm giảm khiến hệ miễn dịch suy yếu, niêm mạc mũi họng bị khô, giảm khả năng lọc và tiêu diệt mầm bệnh. Ngoài ra, khi trời lạnh, con người có xu hướng ở trong không gian kín, hạn chế thông gió, tạo điều kiện cho virus dễ lây lan qua giọt bắn và không khí.

  • 01/11/2026

    Chiến dịch Movember và hành trình chủ động bảo vệ sức khỏe phái mạnh

    Để nâng cao nhận thức cộng đồng và khuyến khích nam giới chủ động chăm sóc bản thân, tháng 11 hằng năm đã được chọn là tháng hành động vì sức khỏe nam giới toàn cầu.

  • 01/11/2026

    Lợi ích của hoạt động ngoài trời trong mùa đông

    Khi mùa đông bắt đầu, nhiều người sẽ cảm thấy thiếu sức sống, thiếu năng lượng và cảm thấy buồn chán. Đây là một dạng rối loạn cảm xúc theo mùa (SAD), ảnh hưởng đến hàng triệu người trên toàn thế giới.

  • 31/10/2026

    Nguy cơ đột quỵ và bệnh tim mạch gia tăng khi trời lạnh: Cơ chế và cách phòng ngừa

    Nhiều nghiên cứu dịch tễ học ghi nhận tỷ lệ nhập viện do nhồi máu cơ tim, đột quỵ và suy tim tăng rõ rệt trong những tháng mùa đông so với các thời điểm khác trong năm.

  • 31/10/2026

    Thời tiết nồm ẩm và nguy cơ bệnh tiêu hóa: Triệu chứng và cách phòng ngừa

    Độ ẩm không khí tăng cao không chỉ gây khó khăn cho sinh hoạt mà còn biến môi trường thuận lợi cho các loại mầm bệnh như vi khuẩn, virus và nấm mốc phát triển mạnh mẽ. Điều này khiến thực phẩm dễ hỏng, thức ăn thừa nhanh ôi thiu, dẫn đến nguy cơ mắc các bệnh liên quan đến đường tiêu hóa, gây đau bụng, nôn mửa thậm chí nguy hiểm đến tính mạng. Viện Y học Ứng dụng Việt Nam sẽ chia sẻ thông tin hữu ích giúp bạn nhận biết sớm triệu chứng và áp dụng các biện pháp bảo vệ sức khỏe hiệu quả trong giai đoạn này.

  • 30/10/2026

    Interferon là gì và những điều bạn cần biết khi điều trị bằng interferon

    Interferon là một loại protein được sản xuất trong phòng thí nghiệm, có khả năng hỗ trợ hệ miễn dịch chống lại một số bệnh nhiễm trùng và bệnh lý nhất định. Các loại thuốc interferon hoạt động tương tự như interferon tự nhiên do cơ thể sản xuất. Các bác sĩ thường sử dụng interferon để điều trị các bệnh nhiễm virus, một số loại ung thư và các tình trạng sức khỏe khác. Cùng tìm hiểu về interferon qua bài viết sau!

  • 30/10/2026

    7 cách giảm nguy cơ mắc bệnh Alzheimer

    Chưa có cách chữa khỏi bệnh Alzheimer, nhưng có thể chủ động bảo vệ sức khỏe não bộ, kiểm soát các yếu tố nguy cơ ngay từ sớm.

Xem thêm