8 sai lầm phổ biến khi sử dụng thuốc nhỏ mắt
Khi sử dụng thuốc nhỏ mắt, bạn nên nhớ rằng, dùng nhiều không phải là tốt, mà phải là dùng đúng kỹ thuật. Dưới đây là những sai lầm phổ biến thường gặp khi sử dụng thuốc nhỏ mắt
Không để ý đến thời gian
Một trong số các sai lầm phổ biến nhất mà đa số mọi người đều mắc phải là nhỏ thuốc nhỏ mắt quá nhanh. Mắt chỉ có khả năng giữ được một giọt thuốc mà thôi, cho nên, những giọt còn lại bạn nhỏ, đều sẽ lăn xuống mặt và sẽ trôi mất.
Nếu trên hướng dẫn sử dụng ghi rằng, nhỏ 4 giọt trong vòng 6 giờ thì điều này không có nghĩa là bạn sẽ nhỏ 4 giọt cùng một lúc. Làm như vậy vừa lãng phí mà có thể sẽ làm hại đến mắt bạn. Do vậy, khi nhỏ thuốc, hãy nhỏ từ từ, và cho mắt bạn thời gian để ngấm thuốc.
Cẩn thận khi phối hợp nhiều loại thuốc
Ghi lại liều thuốc
Cũng như nhiều loại thuốc khác, thuốc nhỏ mắt cũng phải được sử dụng theo chỉ dẫn. Quên không nhỏ hoặc nhỏ quá nhiều cũng có thể ảnh hưởng đến hiệu quả của phương pháp điều trị. Bạn có thể hẹn giờ nhỏ mắt và biến nó trở thành một thói quen hàng ngày bằng việc đặt báo thức trên điện thoại di động hoặc lời nhắc nhở trên các thiết bị khác.
Nếu bạn bị các tình trạng nặng như tăng nhãn áp và không thể nhớ được rằng bạn đã nhỏ thuốc hay chưa, bạn nên nhỏ 1 giọt để dự phòng. Ví dụ như bạn không chắc là đã dùng thuốc hay chưa và nhãn áp của bạn không được kiểm soát tốt, thì tốt hơn hết, bạn nên nhỏ (dự phòng) 1 giọt, thay vì cứ nghĩ rằng mình đã nhỏ rồi và không cần nhỏ nữa. Tuy nhiên, bạn nên ghi lại các liều thuốc bạn đã dùng trong ngày thì sẽ tốt hơn việc cứ nhỏ thêm 1 giọt như vậy.
Không nên bỏ liều vào ngày bạn đi khám lại
Luôn nhỏ thuốc vào ngày bạn đi khám lại mắt, trừ khi bác sỹ chỉ định không được nhỏ mắt vào hôm đó. Mục đích của việc khám lại chính là để xem xét xem liệu thuốc nhỏ mắt có hiệu quả hay không. Bạn không nên lo lắng về việc thuốc nhỏ mắt có thể cản trở quá trình khám lại mắt của bạn, vì nó gần như sẽ không ảnh hưởng gì, trừ khi, bạn được hướng dẫn cụ thể từ bác sỹ là không nên sử dụng thuốc vào ngày đi khám lại.
Ghi nhớ ngày hết hạn sử dụng
Khi nhận được thuốc và có đơn thuốc trong tay, bạn nên kiểm tra hạn sử dụng để đảm bảo rằng, thuốc sẽ không hết hạn trong thời gian bạn vẫn đang điều trị. Có một số loại thuốc chỉ sử dụng được trong vòng 15 ngày sau khi mở nắp. Sau 15 ngày, nếu bạn vẫn đang điều trị, bạn nên hỏi ý kiến bác sỹ xem liệu có thể tiếp tục sử dụng lọ thuốc dở không hay sẽ phải đi mua lọ mới. Trường hợp khác, nếu bạn đã kết thúc điều trị mà vẫn còn thừa thuốc, bạn cũng nên hỏi ý kiến bac sỹ xem số thuốc đó có thể được giữ lại và sử dụng tiếp được không. Nếu bác sỹ cho phép, bạn có thể giữ lại lọ thuốc thừa ở một nơi an toàn. Nhưng nếu khi nhỏ chỗ thuốc thừa, bạn cảm thấy mắt mình có vấn đề, bạn nên dừng sử dụng ngay lập tức và đến bác sỹ kiểm tra xem liệu lọ thuốc đó có còn sử dụng được nữa hay không.
Không nên tự chẩn đoán
Không nên tự điều trị đỏ mắt hoặc bất cứ tình trạng nào của mắt. Nếu tình trạng nhẹ, bạn có thể đợi từ 24-48 giờ xem liệu bệnh có cải thiện không, sau đó mới nên đi khám bác sỹ để biết được bạn đang bị làm sao. Nhưng, nếu bạn có các triệu chứng nghiêm trọng như mất thị lực, bạn phải đến bác sỹ ngay lập tức.
Biết rõ bạn đang sử dụng loại thuốc gì
Luôn luôn kiểm tra lọ thuốc hai lần trước khi nhỏ. Sai lầm tệ hại nhất là nhầm lẫn giữa thuốc nhỏ mắt với thuốc nhỏ tai và ngược lại. Điều nay có thể sẽ rất tai hại.
Kỹ thuật nhỏ đúng cách
Kính áp tròng có thể sẽ cản trở quá trình hấp thu thuốc, nước mắt nhân tạo cũng vậy. Cho nên, tốt nhất bạn nên tháo kính áp tròng ra trước khi nhỏ thuốc, đọc kỹ hướng dẫn sử dụng thuốc và hỏi ý kiến bác sỹ nếu bạn có bất cứ thắc mắc nào.
Khi thuốc đã vào mắt, bạn không nên chớp mắt quá nhiều hoặc quá nhanh. Một số người cảm thấy rằng chớp mắt là đưa mắt sang hai bên sẽ làm thuốc hấp thu tốt hơn, nhưng điều đó hoàn toàn sai lầm. Làm như vậy có thể sẽ làm thuốc thoát ra khỏi mắt. Chỉ nên chớp mắt ở mức độ vừa phải, và nếu bạn không thể chịu được nếu không chớp mắt, thì bạn nên nhắm mắt lại trong vòng 1-2 phút.
Tham khảo thêm thông tin tại bài viết: 7 loại thuốc có thể gây ra tình trạng khô mắt
Mùa thu đông là thời điểm dễ bùng phát các bệnh truyền nhiễm do virus, đặc biệt là sởi và Rubella – hai căn bệnh có khả năng lây lan nhanh và gây biến chứng nguy hiểm, nhất là ở trẻ nhỏ và phụ nữ mang thai. Dù đã có vaccine phòng ngừa hiệu quả, song sự chủ quan và thiếu tiêm chủng đầy đủ khiến nguy cơ dịch bệnh vẫn luôn hiện hữu. Việc hiểu rõ đặc điểm, triệu chứng và cách phòng tránh sởi, Rubella là chìa khóa để bảo vệ sức khỏe trong mùa lạnh.
Các loại thuốc GLP-1 có thể giúp kiểm soát lượng đường trong máu và hỗ trợ giảm cân. Tuy nhiên, một số người có thể lo ngại về tình trạng mất cơ trong quá trình sử dụng các loại thuốc này.
Mùa lạnh là “thời điểm vàng” cho nhiều loại virus đường hô hấp phát triển. Nhiệt độ thấp và độ ẩm giảm khiến hệ miễn dịch suy yếu, niêm mạc mũi họng bị khô, giảm khả năng lọc và tiêu diệt mầm bệnh. Ngoài ra, khi trời lạnh, con người có xu hướng ở trong không gian kín, hạn chế thông gió, tạo điều kiện cho virus dễ lây lan qua giọt bắn và không khí.
Để nâng cao nhận thức cộng đồng và khuyến khích nam giới chủ động chăm sóc bản thân, tháng 11 hằng năm đã được chọn là tháng hành động vì sức khỏe nam giới toàn cầu.
Khi mùa đông bắt đầu, nhiều người sẽ cảm thấy thiếu sức sống, thiếu năng lượng và cảm thấy buồn chán. Đây là một dạng rối loạn cảm xúc theo mùa (SAD), ảnh hưởng đến hàng triệu người trên toàn thế giới.
Nhiều nghiên cứu dịch tễ học ghi nhận tỷ lệ nhập viện do nhồi máu cơ tim, đột quỵ và suy tim tăng rõ rệt trong những tháng mùa đông so với các thời điểm khác trong năm.
Độ ẩm không khí tăng cao không chỉ gây khó khăn cho sinh hoạt mà còn biến môi trường thuận lợi cho các loại mầm bệnh như vi khuẩn, virus và nấm mốc phát triển mạnh mẽ. Điều này khiến thực phẩm dễ hỏng, thức ăn thừa nhanh ôi thiu, dẫn đến nguy cơ mắc các bệnh liên quan đến đường tiêu hóa, gây đau bụng, nôn mửa thậm chí nguy hiểm đến tính mạng. Viện Y học Ứng dụng Việt Nam sẽ chia sẻ thông tin hữu ích giúp bạn nhận biết sớm triệu chứng và áp dụng các biện pháp bảo vệ sức khỏe hiệu quả trong giai đoạn này.
Interferon là một loại protein được sản xuất trong phòng thí nghiệm, có khả năng hỗ trợ hệ miễn dịch chống lại một số bệnh nhiễm trùng và bệnh lý nhất định. Các loại thuốc interferon hoạt động tương tự như interferon tự nhiên do cơ thể sản xuất. Các bác sĩ thường sử dụng interferon để điều trị các bệnh nhiễm virus, một số loại ung thư và các tình trạng sức khỏe khác. Cùng tìm hiểu về interferon qua bài viết sau!