1. Phúc mạc là gì?
Phúc mạc là một màng mỏng bao phủ bên trong thành bụng, tạo bọc kín và bảo vệ các tạng trong xoang bụng. Tùy vị trí và chức năng, phúc mạc được chia thành các bộ phận:
- Lá thành hay phúc mạc thành, phủ lót mặt trong thành bụng trước, bên, sau, mặt dưới cơ hoành và đáy tiểu khung. Lá thành có thể bóc tách dễ dàng khỏi thành bụng.
- Lá tạng hay phúc mạc tạng, bao bọc suốt dọc ống tiêu hóa dưới cơ hoành (chỉ trừ đoạn cuối của trực tràng), bao bọc gan, túi mật, lách, tụy, bàng quang, tử cung và phần phụ (nữ giới).
- Xoang phúc mạc: Là một khoang ảo, chứa chừng 75 - 100ml dịch màu vàng trong có nhiều protein, đảm bảo độ trơn láng của phúc mạc.
Ở nam giới, xoang phúc mạc hoàn toàn kín. Ở nữ giới, xoang phúc mạc thông với bên ngoài bằng các lỗ của loa vòi trứng.

Đau bụng là biểu hiện điển hình của viêm phúc mạc.
2. Nguyên nhân gây viêm phúc mạc
- Có nhiều nguyên nhân dẫn đến viêm phúc mạc cấp, trong đó có nguyên nhân do bệnh nhiễm trùng ở phúc mạc gây ra như viêm do phế cầu, lậu cầu, lao phúc mạc...
- Viêm phúc mạc thứ phát hay gặp hơn. Viêm phúc mạc do thủng túi mật làm mật thấm vào phúc mạc gây viêm; thủng ruột, tắc ruột, thủng dạ dày, viêm ruột thừa vỡ, chấn thương thủng bụng do nhiều nguyên nhân: bom mìn, tai nạn lao động, giao thông...
- Do viêm phần phụ hoặc áp-xe ống dẫn trứng, vòi trứng hoặc vỡ tử cung… cũng là những nguyên nhân gặp nhiều của viêm phúc mạc.
- Do vi khuẩn hoặc do hóa chất. Vi khuẩn xâm nhập khoang bụng bằng đường mạch máu hoặc là do lây lan từ một ổ nhiễm trùng trong bụng hoặc do thủng vỡ một tạng rỗng dịch và các chất bẩn từ các tạng đó mang theo vi khuẩn đổ vào phúc mạc gây viêm.
3. Dấu hiệu nhận biết viêm phúc mạc
- Đau bụng: là triệu chứng điển hình xuất hiện sớm nhất. Vị trí đau tùy thuộc vào nguyên nhân gây bệnh, ví dụ như thủng dạ dày, bụng đau dữ dội và bụng cứng như gỗ.
- Buồn nôn và nôn.
- Có thể sốt cao hoặc rất cao (39 - 40 độ C).
- Khát nước
- Bí trung tiện hoặc đại tiện
- Mệt mỏi, hốc hác, bơ phờ, da xanh tái, nhớp nháp mồ hôi, chân tay lạnh.
- Nặng hơn có thể li bì hoặc hôn mê, mạch nhanh, huyết áp tụt.
Một số xét nghiệm bác sĩ chỉ định cần làm như công thức máu (số lượng bạch cầu và tỉ lệ đa nhân trung tính tăng cao), tốc độ máu lắng, urê máu, xét nghiệm nước tiểu, siêu âm ổ bụng, chụp Xquang... để phát hiện viêm phúc mạc.
4. Yếu tố nguy cơ
Những yếu tố sau làm tăng nguy cơ viêm phúc mạc:
- Những người đang thực hiện lọc màng bụng hay bị viêm phúc mạc.
- Mắc các bệnh có thể tăng nguy cơ viêm phúc mạc: Viêm ruột thừa, xơ gan, bệnh Crohn, loét dạ dày, viêm tụy, viêm túi thừa…
- Có tiền sử viêm phúc mạc.
Viêm phúc mạc là bệnh rất nguy hiểm vì nó có thể gây nhiễm trùng ngoài khoang phúc mạc: vi khuẩn đi vào máu làm nhiễm trùng huyết diễn biến rất nhanh, đe dọa tính mạng người bệnh nhanh chóng.
5. Phương pháp điều trị

Hình ảnh phúc mạc trong ổ bụng.
Tùy thuộc vào thể trạng và mức độ bệnh của bệnh nhân, bác sĩ sẽ chỉ định:
- Kháng sinh: Để chống nhiễm khuẩn và phòng ngừa việc lan tràn vi khuẩn sang bộ phận khác. Kháng sinh loại gì và liều lượng, thời gian trị liệu đều do bác sĩ chỉ định.
- Đặt ống hút dạ dày: Giúp bệnh nhân cải thiện triệu chứng chướng bụng, giảm căng ruột và giảm đau.
- Phẫu thuật: Để loại bỏ mô bị nhiễm trùng, đặc biệt là viêm phúc mạc do vỡ ruột thừa, dạ dày…
Ngoài ra, bác sĩ sẽ chỉ định các phương pháp điều trị khác: Giảm đau, truyền dịch, thở oxy và có thể truyền máu…
Việc chăm sóc bệnh nhân sau phẫu thuật cũng rất quan trọng, cần được uống nước nhiều. Nếu sức khỏe ổn định, bệnh nhân nên vận động nhẹ nhàng sau phẫu thuật để giảm nguy cơ dính ruột, tắc ruột, kích thích nhu động ruột, phòng ngừa một số biến chứng như nhiễm trùng đường tiểu,…
5. Lời khuyên của bác sĩ
Cần vệ sinh sạch sẽ để phòng bệnh: Trước sau khi có cuộc phẫu thuật cần vệ sinh dụng cụ, tay sạch sẽ. Dụng cụ y tế phải được sát khuẩn hàng ngày; Lưu trữ các dụng cụ, vật tư lọc màng bụng ở nơi sạch sẽ; Đeo khẩu trang phẫu thuật trong lúc thay dịch lọc; Không ngủ với thú nuôi…
Viêm phúc mạc là một bệnh lý rất nặng trong ngoại khoa, nếu không xử trí kịp thời, tỷ lệ tử vong có thể lên tới 60 – 70%. Bệnh nặng còn do sự dễ lây lan khắp ổ bụng bởi nhu động ruột đẩy các chất bẩn đi vào ổ bụng. Vì vậy, khi nghi bị mắc viêm phúc mạc cần đi khám sớm để xử trí đúng, kịp thời, tránh nguy cơ tử vong.
Tham khảo thêm thông tin bài viết: Viêm phúc mạc.
Để nâng cao nhận thức cộng đồng và khuyến khích nam giới chủ động chăm sóc bản thân, tháng 11 hằng năm đã được chọn là tháng hành động vì sức khỏe nam giới toàn cầu.
Khi mùa đông bắt đầu, nhiều người sẽ cảm thấy thiếu sức sống, thiếu năng lượng và cảm thấy buồn chán. Đây là một dạng rối loạn cảm xúc theo mùa (SAD), ảnh hưởng đến hàng triệu người trên toàn thế giới.
Nhiều nghiên cứu dịch tễ học ghi nhận tỷ lệ nhập viện do nhồi máu cơ tim, đột quỵ và suy tim tăng rõ rệt trong những tháng mùa đông so với các thời điểm khác trong năm.
Độ ẩm không khí tăng cao không chỉ gây khó khăn cho sinh hoạt mà còn biến môi trường thuận lợi cho các loại mầm bệnh như vi khuẩn, virus và nấm mốc phát triển mạnh mẽ. Điều này khiến thực phẩm dễ hỏng, thức ăn thừa nhanh ôi thiu, dẫn đến nguy cơ mắc các bệnh liên quan đến đường tiêu hóa, gây đau bụng, nôn mửa thậm chí nguy hiểm đến tính mạng. Viện Y học Ứng dụng Việt Nam sẽ chia sẻ thông tin hữu ích giúp bạn nhận biết sớm triệu chứng và áp dụng các biện pháp bảo vệ sức khỏe hiệu quả trong giai đoạn này.
Interferon là một loại protein được sản xuất trong phòng thí nghiệm, có khả năng hỗ trợ hệ miễn dịch chống lại một số bệnh nhiễm trùng và bệnh lý nhất định. Các loại thuốc interferon hoạt động tương tự như interferon tự nhiên do cơ thể sản xuất. Các bác sĩ thường sử dụng interferon để điều trị các bệnh nhiễm virus, một số loại ung thư và các tình trạng sức khỏe khác. Cùng tìm hiểu về interferon qua bài viết sau!
Chưa có cách chữa khỏi bệnh Alzheimer, nhưng có thể chủ động bảo vệ sức khỏe não bộ, kiểm soát các yếu tố nguy cơ ngay từ sớm.
Viêm da mùa đông (hay còn gọi là “winter rash”) là tình trạng da bị kích ứng, khô, ngứa, đỏ hoặc bong tróc xảy ra khi da phải chịu tác động của môi trường lạnh, khô và thay đổi từ bên ngoài vào.
Bệnh xương đá ác tính nặng (SMO) là một rối loạn bẩm sinh dẫn đến suy giảm quá trình tái tạo xương. Bệnh đôi khi được gọi là bệnh xương cẩm thạch hoặc bệnh xương đá ác tính ở trẻ sơ sinh (MIOP). Cùng tìm hiểu về bệnh lý này qua bài viết sau!