Mật cần thiết cho sự tiêu hóa chất béo và mang chất thải ra khỏi gan. Viêm chít hẹp đường mật nguyên phát gây hẹp ống mật do sẹo và viêm, và mật bắt đầu tích tụ trong gan, gây tổn thương gan. Tổn thương này cuối cùng dẫn đến sự hình thành sẹo và xơ gan, ảnh hưởng đến việc gan thực hiện các chức năng quan trọng của nó. Một vài năm mắc viêm chít hẹp đường mật nguyên phát có thể dẫn đến ung thư ống mật, xảy ra trong 10 đến 15% bệnh nhân.
Viêm chít hẹp đường mật nguyên phát thường tiến triển chậm, hầu hết bệnh này không dự đoán được tiến triển và cũng có những trường hợp đe doạ đến tính mạng. Những người bị viêm chít hẹp đường mật nguyên phát có thể được điều trị để giảm các triệu chứng và giúp họ sống một cuộc sống tích cực.
Nguy cơ
Thông thường, những người bị ảnh hưởng bởi viêm chít hẹp đường mật nguyên phát thường trong độ tuổi từ 30 đến 60, với độ tuổi trung bình là 40 tuổi. Viêm chít hẹp đường mật nguyên phát có xu hướng phổ biến ở nam giới; 60 đến 75% người được chẩn đoán là nam giới. Nhưng nhìn chung, viêm chít hẹp đường mật nguyên phát là một bệnh không phổ biến.
Triệu chứng
Một số người không có triệu chứng khi được chẩn đoán bệnh hoặc thậm chí vẫn không xuất hiện triệu chứng gì vài năm sau đó.
Các triệu chứng bao gồm:
Các bệnh liên quan
Những người bị viêm chít hẹp đường mật nguyên phát có nhiều khả năng bị viêm ruột (IBD) hoặc loãng xương.
Viêm chít hẹp đường mật nguyên phát có liên quan mật thiết đến viêm loét đại tràng ở 70% số bệnh nhân, nhưng nó cũng có thể liên quan đến bệnh Crohn ở đại tràng, đôi khi được gọi là viêm đại tràng Crohn. Lý do liên quan đến bệnh viêm ruột là không rõ, nhưng có thể là do kết quả của phản ứng miễn dịch.

Chẩn đoán
Viêm chít hẹp đường mật nguyên phát thường được chẩn đoán bằng thủ thuật gọi là ERCP (nội soi mật tụy ngược dòng). Trong khi nội soi mật tụy ngược dòng, bác sĩ sẽ đưa một ống nội soi vào miệng và di chuyển nó xuống qua thực quản và dạ dày đến các ống dẫn mật của mật. Thuốc nhuộm được đưa vào trong ống dẫn để chúng sẽ xuất hiện khi chụp X quang. Hình ảnh X quang sau đó được phân tích để xác định xem có vấn đề gì với ống mật hay không.
Chẩn đoán viêm chít hẹp đường mật nguyên phát cũng có thể được xác nhận bằng một xét nghiệm máu được gọi là xét nghiệm ALK (alkaline phosphatase), mặc dù kết quả dương tính có thể chỉ ra nhiều điều kiện khác ngoài viêm chít hẹp đường mật nguyên phát.
Sinh thiết gan cũng rất hữu ích để chẩn đoán xác định tình trạng viêm chít hẹp đường mật nguyên phát, cũng như theo dõi sự tiến triển của bệnh sau khi chẩn đoán.
Điều trị
Không có cách điều trị nào đã được chứng minh là có hiệu quả với tình trạng viêm chít hẹp đường mật nguyên phát. Nghiên cứu để tìm một phương pháp điều trị hiệu quả hiện đang được tiến hành. Các kế hoạch điều trị tập trung vào việc làm giảm các triệu chứng, làm gián đoạn sự tiến triển của bệnh, và theo dõi các biến chứng có thể xảy ra.
Các triệu chứng của viêm chít hẹp đường mật nguyên phát có thể được điều trị để làm cho bệnh nhân thoải mái hơn. Ngứa có thể được điều trị bằng Questran (cholestyramine) hoặc Benadryl (diphenhydramine). Đối với nhiễm trùng tái phát, kháng sinh có thể sẽ được sử dụng. Vì viêm chít hẹp đường mật nguyên phát làm cản trở việc hấp thu chất béo, do vậy cần điều trị tình trạng thiếu vitamin A, D, E và K.
Nếu tắc nghẽn xảy ra trong ống dẫn mật, cần phải làm thủ thuật phẫu thuật để mở rộng ống mật. Các ống mật có thể được đặt stent để thông thoáng hơn.
Nếu tiến triển của tình trạng iêm chít hẹp đường mật nguyên phát dẫn đến suy gan hoặc nhiễm trùng đường mật liên tục, cần phải ghép gan. Cấy ghép gan giúp người bệnh nâng cao được chất lượng cuộc sống, cũng như nâng cao được tỷ lệ sống sót khoảng 75%.
Khi nào cần gọi bác sĩ
Nếu bất kỳ triệu chứng nào sau đây xảy ra với cùng với tình trạng viêm chít hẹp đường mật nguyên phát, hãy gọi bác sĩ:
Tham khảo thêm thông tin trong bài viết: Các phương pháp điều trị sỏi mật
Ngũ cốc nguyên hạt từ lâu đã được khuyến cáo trong chế độ ăn có lợi cho tim mạch.
Các thực phẩm chức năng từ nghệ, đặc biệt là những loại có thêm tiêu đen, có thể gây hại cho gan, với số ca tổn thương gan do nghệ gây ra ngày càng tăng trong những năm gần đây.
Một số thực phẩm chức năng có thể cải thiện sức bền hoặc hiệu suất thể thao. Tuy nhiên, một số loại thực phẩm chức năng có thể hứa hẹn kết quả quá mức hoặc đi kèm với rủi ro.
U dây thần kinh thính giác là một loại u thần kinh ngoại biên hiếm gặp, u này thường lành tính nhưng có thể gây ra mất thính lực, ù tai và các vấn đề về thăng bằng. Cùng tìm hiểu về nguyên nhân, triệu chứng của bệnh u dây thần kinh thính giác qua bài viết sau đây!
Khi thời tiết chuyển lạnh và nhiệt độ giảm sâu, nguy cơ đột quỵ ở người cao tuổi tăng cao đáng kể, trở thành mối lo ngại hàng đầu của nhiều gia đình. Tình trạng này không chỉ đe dọa trực tiếp đến tính mạng mà còn dễ để lại những di chứng nặng nề nếu không được xử trí kịp thời. Nhằm giúp mọi người chủ động bảo vệ sức khỏe, Viện Y học ứng dụng Việt Nam chia sẻ những thông tin khoa học về nguyên nhân, dấu hiệu nhận biết sớm và các biện pháp phòng ngừa đột quỵ hiệu quả trong mùa đông.
Hiến tặng tế bào gốc tủy xương đòi hỏi phải đồng ý cho phép lấy tế bào gốc từ máu hoặc tủy xương của bạn để truyền cho người khác. Quá trình này được gọi là cấy ghép tế bào gốc, cấy ghép tủy xương hoặc cấy ghép tế bào gốc tạo máu. Cùng tìm hiểu về quy trình và những nguy cơ bạn có thể gặp phải khi hiến tế bào gốc qua bài viết sau!
Mùa đông tới mang theo không khí khô lạnh khiến làn da vốn mỏng manh của trẻ nhỏ phải đối mặt với nhiều vấn đề sức khỏe. Hiện tượng nẻ gót, bong tróc hay cước tay chân ở trẻ nhỏ là nỗi trăn trở hàng đầu của nhiều bậc phụ huynh. Những vết bong nẻ không chỉ làm bé đau rát, ngứa ngáy mà còn ảnh hưởng trực tiếp đến sinh hoạt, giấc ngủ và sự phát triển toàn diện của trẻ. Việc nhận biết rõ nguyên nhân, dấu hiệu và nắm chắc quy trình chăm sóc da chuẩn khoa học sẽ giúp cha mẹ chủ động bảo vệ toàn diện cho bé trong những ngày giá rét.
Mọi người thường tránh ăn đậu vì chúng được biết là gây đầy hơi và chướng bụng. Điều này xảy ra vì đậu chứa một loại đường phức tạp gọi là galacto-oligosaccharide (GOS), một dạng carbohydrate mà các enzyme tiêu hóa của con người không thể phân giải hoàn toàn. Thay vào đó, GOS được vi khuẩn trong ruột già lên men, và sinh ra sản phẩm phụ là khí, gây đầy hơi. Mặc dù không có loại thực phẩm nào có thể ngăn ngừa hoàn toàn tình trạng đầy hơi do đậu gây ra, nhưng việc kết hợp đậu với một số loại thực phẩm cụ thể có thể cải thiện tiêu hóa.