Tổng hội y học Việt Nam

Viện y học ứng dụng Việt Nam
ứng dụng y học vì sức khỏe người việt nam

Hôi miệng nặng dù vệ sinh sạch sẽ, vì sao?

Hôi miệng là một chứng thường gặp ở nhiều người và nhiều lứa tuổi khác nhau, ảnh hưởng rất nhiều đến tâm lý khi giao tiếp và trong công việc. Những nghiên cứu cho thấy 90% hôi miệng đều xuất phát từ khoang miệng. 10% còn lại xuất phát từ bệnh lý đường hô hấp, đường tiêu hóa trên, hoặc những bệnh như viêm gan, đái tháo đường, hoặc bệnh thận,...

Hôi miệng do miệng

Hôi miệng do miệng, xuất phát từ khoang miệng thường ở mức độ nhẹ, mùi cũng bớt khó chịu hơn so với hôi miệng do những nguyên nhân bệnh lý khác. Nguyên nhân đầu tiên và thường thấy nhất là việc giữ vệ sinh răng miệng kém và không đúng cách.

Trong khoang miệng có hơn 300 loại vi khuẩn sống tương trợ lẫn nhau với những cấu tạo phức tạp xung quanh những mô bao bọc chân răng, lưỡi và cuống họng. Phần đông những vi khuẩn gây biến chứng bệnh hôi miệng đều thuộc loại vi khuẩn kỵ khí, Gamma âm (G-). Thức ăn dư thừa chỉ cần tồn tại trong miệng một vài giờ là đã có thể bị phân hủy bởi 300 loại vi khuẩn. Lúc này, mùi hôi bắt đầu xuất hiện. Vì vậy, việc đánh răng đều đặn ít nhất 2 lần/ngày là rất cần thiết.

Tuy nhiên, chỉ chải răng vẫn chưa phải là biện pháp làm sạch triệt để khoang miệng. Vì chải răng không thể làm sạch kẽ răng hay những mặt trong của răng. Giữ vệ sinh răng miệng đúng cách có nghĩa là phải kết hợp chải răng ngày 2 lần, kéo chỉ nha khoa để làm sạch kẽ răng và 6 tháng một lần định kỳ đi lấy cao răng để làm sạch toàn bộ khoang miệng.

Hôi miệng do bệnh lý tại khoang miệng

Bệnh nướu răng - nha chu: Bệnh nướu răng (viêm lợi) mạn tính là những nguyên nhân gây bệnh hôi miệng nhiều nhất, vì tạo điều kiện thuận lợi cho các vi khuẩn phát triển tối đa.

Sâu răng: Sâu răng không gây hôi miệng. Nhưng nếu những lỗ sâu lớn, gây nhét thức ăn và bị ứ đọng lâu ngày sẽ gây ra tình trạng hôi miệng rất khó chịu. Tương tự, những tình trạng khác như vết trám bị lồi lõm, phần trồng sứ bị hở, hay răng giả không được vệ sinh thường xuyên cũng có thể làm cho thức ăn bám dính và ứ đọng lại, gây mùi hôi khó chịu.

Hôi miệng có thể gây khó chịu cho mọi người xung quanh.

 

Răng khôn mọc kẹt: cũng tạo những “hốc” chứa thức ăn rất lớn; khi răng khôn mọc cũng gây ra tình trạng viêm nhiễm sưng tấy niêm mạc khiến miệng bị hôi.

Chứng khô miệng: là một trong những nguyên nhân hàng đầu làm cho miệng có mùi khó chịu, vì lượng nước bọt giảm. Nước bọt như một dòng chảy làm sạch miệng. Không những vậy, nước bọt còn có tầm quan trọng bởi tính chất kháng vi khuẩn, kháng virus, kháng nấm.

Thuốc lá, thuốc phiện, Shisa, thuốc lào: Chất nicotine có trong thuốc bám trên mặt răng và lưỡi lâu ngày sẽ làm cho răng, lưỡi thâm nâu và bề mặt răng trở nên thô ráp, tạo cơ hội cho hàng trăm loại vi khuẩn bám vào chân răng và mặt lưỡi và làm hư hoại. Hơn nữa, nghiện thuốc lá còn làm tăng bệnh nướu răng, đưa tới sự rụng răng sớm cũng làm tăng nguy cơ mắc những loại bệnh nguy hiểm ung thư miệng, cuống họng, phổi,...

Hôi miệng còn do nguyên nhân nào khác?

Như đã đề cập ở trên, 90% chứng bệnh hôi miệng phát xuất từ khoang miệng. 10% còn lại là do những bệnh trong cơ thể gây nên. Các bệnh hệ thống, làm thay đổi hóa học bình thường của cơ thể, tạo ra những chất dễ bay hơi đến các hệ bài tiết hay phổi qua đường máu rồi được thoát ra ở mồ hôi, nước bọt, các dịch tiết hay khí thở gây ra mùi hôi.

Sốt và thiếu nước: Nóng sốt cao và thiếu nước trong cơ thể làm giảm sự tiết bài nước bọt đưa đến tình trạng hôi miệng. Cơ thể bị thiếu các vitamin như vitamin A, B12, chất sắt, chất kẽm sẽ làm miệng bị khô, nứt nẻ khiến cho bã thức ăn và vi khuẩn dễ bám vào những chỗ nứt nẻ này.

Bệnh về tiêu hóa: Sự suy yếu hoặc ngăn cản việc khép đậy van thực quản như bệnh trào ngược dạ dày - thực quản, hẹp môn vị, hoặc thoát vị lỗ khuyết đều dẫn tới hôi miệng. Trào ngược dạ dày - thực quản không phải là một bệnh, mà là do sự suy yếu (hoặc bẩm sinh) của van đóng - mở đường tiêu hóa trên. Vì van đóng bị yếu, thức ăn ợ lên và các mùi hôi chua trong bộ tiêu hóa dội ngược lên thực quản, rồi theo miệng thoát ra ngoài. Tình trạng này gây ra chứng hôi miệng gần như là nặng nề nhất.

Bệnh đái tháo đường: Sự liên hệ giữa bệnh đái tháo đường và bệnh nướu răng đã được y học xác nhận từ nhiều năm qua. Vì hệ thống mạch máu bị nghẽn, việc máu lưu thông đến những mô chung quanh chân răng cũng bị giảm đi, khiến nướu và xương hố răng bị hư hại nhanh hơn bình thường.

Nhiễm trùng đường phổi, ung thư phổi, lao phổi, viêm phổi, hoặc viêm mủ màng phổi: đều có thể biểu hiện thông qua triệu chứng hôi miệng. Bệnh liên quan tới tai, mũi, họng cũng có thể gây hôi miệng vì người bệnh có thể không thở được qua đường mũi mà phải thở bằng miệng.

Tham khảo thêm thông tin tại bài viết: 11 cách để hơi thở thơm mát tự nhiên
 
 
BS. Trần Mừng - Theo Sức khỏe Đời sống
Bình luận
Tin mới
  • 10/08/2026

    Mối liên hệ giữa thuốc lá, trầm cảm và lo âu

    Mặc dù đã trải qua nhiều thập kỷ, bất chấp nhiều thông điệp truyền thông về tác hại của thuốc lá với sức khỏe, thuốc lá vẫn luôn là kẻ thù số 1 của sức khỏe cộng đồng, đặc biệt là đối với những cá nhân mắc các bệnh tâm lý như trầm cảm hoặc lo âu. Đây là 2 bệnh tâm lý liên quan mật thiết với tần suất sử dụng thuốc lá do phụ thuộc vào nicotine. Hiểu rõ mối quan hệ sẽ là chìa khóa để phòng ngừa, điều trị và phục hồi sức khỏe.

  • 09/08/2026

    Chụp cộng hưởng từ (MRI): Chìa khóa "Nhìn thấu" cơ thể không cần bức xạ

    Trong y học hiện đại, việc chẩn đoán chính xác bệnh lý ngay từ giai đoạn đầu là yếu tố sống còn. Để làm được điều này, các bác sĩ thường nhờ đến sự trợ giúp của một công cụ chẩn đoán hình ảnh tiên tiến bậc nhất hiện nay: Chụp cộng hưởng từ, hay còn gọi là MRI. Dù thuật ngữ này khá quen thuộc, nhưng không phải ai cũng hiểu rõ nguyên lý hoạt động cũng như những gì cơ thể sẽ trải qua trong phòng chụp.

  • 08/08/2026

    Muốn làm chậm quá trình lão hóa sinh học? bạn hãy bắt đầu từ giấc ngủ của mình

    Giấc ngủ là một yếu tố quan trọng đối với sức khỏe thể chất và tinh thần của chúng ta. Không chỉ giúp cơ thể phục hồi năng lượng, chất lượng và thời lượng giấc ngủ còn ảnh hưởng đến nhiều cơ quan trong cơ thể.

  • 07/08/2026

    Hướng dẫn sơ cứu đuối nước kịp thời và đúng cách

    Tai nạn đuối nước thường có xu hướng gia tăng vào mùa hè, khi mọi người tìm đến các ao, hồ, sông, suối hay bãi biển để giải nhiệt, nguy hiểm hay gặp nhất là trẻ em. Khi không may xảy ra sự cố, việc sơ cứu kịp thời và đúng cách ngay trong "khoảng thời gian vàng" từ 1-4 phút đầu tiên là yếu tố cốt lõi giúp nạn nhân có cơ hội bình phục tốt hơn, đồng thời hạn chế tối đa biến chứng. Viện Y học ứng dụng Việt Nam sẽ hướng dẫn chi tiết dựa trên các nguyên tắc y khoa chuẩn, vai trò của hô hấp nhân tạo và các biện pháp hỗ trợ.

  • 06/08/2026

    7 loại thức uống tăng cường sức khỏe

    Các loại thức uống tăng cường sức khỏe, như loại làm từ gừng và nghệ, là những thức uống nhỏ đậm đặc giúp tăng cường năng lượng, cải thiện hệ miễn dịch và hỗ trợ tiêu hóa. Chúng chứa nhiều vitamin và khoáng chất và có thể được pha chế tại nhà, nhưng cần nhiều nghiên cứu hơn nữa về lợi ích của chúng.

  • 05/08/2026

    Thời điểm tốt nhất để uống nước nóng

    Lợi ích của việc giữ đủ nước cho cơ thể đối với sức khỏe và tinh thần được biết đến rộng rãi. Nhiệt độ nước cũng có tác động lớn, đặc biệt là uống nước nóng có thêm lợi ích là tăng cường tuần hoàn máu và hỗ trợ tiêu hóa. Để tối đa hóa những lợi ích này, có những thời điểm nhất định trong ngày nên uống nước nóng (50-70 độ C) để bổ sung nước.

  • 04/08/2026

    Lợi ích của việc tắm nước đá

    Tắm nước đá có thể giúp giảm đau cơ, cải thiện quá trình phục hồi sau khi tập luyện bằng cách giảm viêm và sưng, cải thiện sức khỏe chung. Tắm nước đá có nhiều cách, hiệu quả cũng khác nhau tùy mục tiêu mong muốn, khuyến cáo chung nên ngâm mình trong nước đá khoảng 10 đến 15 phút để đạt được những lợi ích tiềm năng.

  • 03/08/2026

    Phòng ngừa đuối nước hiệu quả cho người lớn và trẻ em

    Cứ mỗi dịp hè đến với cái nắng oi ả, cũng là thời điểm số vụ tai nạn sông nước gia tăng đáng báo động, trở thành mối hiểm họa khôn lường cho cả người lớn và trẻ em. Để bảo vệ sự an toàn cho cộng đồng và giảm thiểu những thương tâm không đáng có, Viện Y học ứng dụng Việt Nam sẽ chia sẻ những thông tin cần thiết và khoa học dưới đây, giúp bạn chủ động trang bị các giải pháp bảo vệ toàn diện và bảo vệ bản thân cùng gia đình một cách hiệu quả nhất.

Xem thêm