Chứng thấp lùn là gì?
Chứng thấp lùn được định nghĩa là một tình trạng khi người trưởng thành có tầm vóc nhỏ bé, chiều cao từ 147.32 cm trở xuống, do yếu tố di truyền hoặc bệnh lý. Tiêu chí về chiều cao đã được mở rộng hơn cho một số dạng thấp lùn nhất định là 152.4 cm, nhưng chiều cao trung bình của một người trưởng thành mắc chứng thấp lùn là 121.92 cm.
Chứng thấp lùn có 2 dạng chính: không cân xứng và cân xứng.
Chứng thấp lùn không cân xứng được đặc trưng bởi thân hình có kích thước trung bình và tay, chân ngắn hơn hoặc thân hình ngắn với các chi dài hơn. Ở chứng thấp lùn cân xứng, các bộ phận trên cơ thể cân đối nhưng đều ngắn lại.
Triệu chứng của chứng thấp lùn
Ngoài tầm vóc thấp bé, chứng thấp lùn còn có nhiều triệu chứng và khác nhau tùy thuộc vào loại bệnh.
Triệu chứng thấp lùn không cân xứng
Chứng thấp lùn không cân xứng thường không ảnh hưởng đến sự phát triển trí tuệ trừ khi trẻ mắc các bệnh hiếm gặp khác, bao gồm não úng thủy hoặc dư thừa chất lỏng quanh não.
Các triệu chứng của chứng thấp lùn không cân xứng có thể bao gồm:
Một số người mắc chứng lùn không cân xứng mắc một chứng rối loạn hiếm gặp gọi là loạn sản cột sống bẩm sinh. Những người mắc chứng rối loạn này cao khoảng 91.44 cm đến 121.92 cm và cũng có thể có những dấu hiệu sau:
Triệu chứng lùn cân xứng
Chứng lùn cân xứng có nguyên nhân do bệnh lý mắc phải khi mới sinh hoặc phát triển trong thời thơ ấu gây cản trở sự tăng trưởng và phát triển. Một nguyên nhân phổ biến là lượng hormone tăng trưởng do tuyến yên sản xuất quá thấp.
Các triệu chứng của chứng lùn cân xứng bao gồm đầu, tay và chân nhỏ hơn. Nhưng tất cả đều tỷ lệ với nhau. Hệ thống cơ quan cũng có thể nhỏ hơn. Các dấu hiệu khác của chứng lùn cân xứng ở trẻ em là:
Nguyên nhân gây ra chứng thấp lùn
Nguyên nhân của chứng lùn cân xứng bao gồm rối loạn chuyển hóa và nội tiết tố như thiếu hụt hormone tăng trưởng.
Ngoài ra, các dạng phổ biến nhất, được gọi là chứng loạn sản xương do di truyền, là tình trạng xương phát triển bất thường gây ra chứng lùn không cân xứng. Chúng bao gồm: loạn sản sụn, loạn sản cột sống, loạn sản diastrophic và hội chứng Turner.

Đọc thêm tại bài viết: Trẻ em và các vấn đề ảnh hưởng đến phát triển
Chẩn đoán chứng thấp lùn
Một số dạng biểu hiện rõ ràng ngay từ trong tử cung, khi mới sinh hoặc khi trẻ còn nhỏ thông qua chụp X-quang và khám sức khỏe. Chẩn đoán chứng loạn sản sụn, loạn sản diastrophic hoặc loạn sản cột sống biểu mô có thể được xác nhận thông qua xét nghiệm di truyền. Trong một số trường hợp, xét nghiệm tiền sản được thực hiện nếu có lo ngại về các tình trạng cụ thể.
Đôi khi chứng thấp lùn không biểu hiện rõ ràng, do đó, khi có các dấu hiệu của chứng thấp lùn, cha mẹ hãy cho trẻ đi khám. Dưới đây là những dấu hiệu và triệu chứng có nguy cơ cần chú ý ở trẻ:
Các bác sĩ cũng có thể dựa trên những tiêu chí sau để chẩn đoán chứng thấp lùn:
Đọc thêm tại bài viết: Gen di truyền ảnh hưởng thế nào đến đứa con tương lai của bạn

Phương pháp điều trị chứng thấp lùn
Chẩn đoán và điều trị sớm có thể giúp ngăn ngừa hoặc giảm bớt một số vấn đề liên quan đến chứng thấp lùn. Những người mắc tình trạng này liên quan đến thiếu hụt hormone tăng trưởng sẽ được điều trị bằng hormone tăng trưởng. Đối với trẻ em từ 5 tuổi trở lên mắc chứng loạn sản sụn vẫn có khả năng phát triển, Cục quản lý Thực phẩm và Dược phẩm Hoa Kỳ đã phê duyệt vosoritide (Voxzogo) để giúp kích thích sự phát triển của xương.
Các phương pháp điều trị khác có thể bao gồm:
Biến chứng của chứng thấp lùn
Chứng lùn không cân xứng gây ra những thay đổi ở chi, lưng và kích thước đầu có thể gây ra các biến chứng như sau:
Tình trạng thấp lùn cân xứng có thể khiến các cơ quan nhỏ hơn hoặc kém phát triển hơn. Những bé gái mắc hội chứng Turner có thể gặp vấn đề về tim. Trẻ nhỏ có nồng độ hormone tăng trưởng thấp hơn hoặc hội chứng Turner có thể gặp các vấn đề về cảm xúc hoặc xã hội do chậm phát triển giới tính.
Phụ nữ mắc chứng thấp lùn không cân xứng có thể gặp các biến chứng khi mang thai, chẳng hạn như các vấn đề về hô hấp. Họ hầu như luôn phải sinh con bằng phương pháp sinh mổ, vì hình dạng xương chậu khiến việc sinh nở qua đường âm đạo trở nên quá khó khăn.
Bất cứ ai mắc chứng thấp lùn đều có thể gặp phải những người không hiểu về tình trạng của họ. Những đứa trẻ mắc chứng thấp lùn có lòng tự trọng thấp có thể cần sự hỗ trợ về mặt tinh thần từ cha mẹ để giải quyết cảm xúc.
Uống trà dâm bụt đều đặn suốt cả ngày có thể giúp hạ huyết áp, đặc biệt là đối với những người bị tăng huyết áp giai đoạn. Việc tạo thói quen uống hai tách trà trở lên mỗi ngày có thể tăng cường hiệu quả của nó .
Bổ sung đủ vitamin A không chỉ giúp "thắp sáng" đôi mắt mà còn thiết lập một hàng rào miễn dịch vững chắc cho toàn bộ cơ thể.
Theo thống kê của Phân hội tăng huyết áp Việt Nam, số người bị tăng huyết áp gia tăng nhanh và ngày càng trẻ hóa, cứ 4 người trên 25 tuổi thì có 1 người bị huyết áp cao, tỷ lệ 25%, một con số đáng báo động.
Bữa ăn vội vã cùng thói quen vừa ăn vừa lướt điện thoại, máy tính sẽ gây áp lực lên hệ tiêu hóa, khiến việc giảm cân khó khăn. Khi ăn chậm nhai kỹ giúp cơ thể nhận biết tín hiệu no đúng lúc, từ đó kiểm soát lượng calo nạp vào và hỗ trợ giảm cân bền vững.
Prostaglandin là các hợp chất giống hormone - “thủ phạm” gây đau bụng kinh cho phái nữ. Ngoài ra, prostaglandin cũng gây ra nhiều ảnh hưởng khác đối với cơ thể, cùng tìm hiểu về hợp chất thú vị này qua bài viết sau!
Yến mạch là lựa chọn giàu chất xơ cho bữa sáng nhưng cần ăn đúng cách và khẩu phần phù hợp để phát huy lợi ích.
Những thói quen buổi sáng có thể quyết định rất lớn đến sức khỏe và năng suất làm việc của chúng ta trong ngày. Một số thói quen này tưởng chừng vô hại, nhưng nếu không được thay đổi, chúng có thể gây ra những tác động tiêu cực cho sức khỏe về lâu dài. Thay đổi những thói quen buổi sáng phổ biến này có thể giúp bạn giữ được sức khỏe tốt hơn và năng suất cao hơn trong suốt cả ngày. Cùng tìm hiểu về 10 thói quen phổ biến vào buổi sáng gây hại cho sức khỏe qua bài viết sau đây!
Viêm đại tràng giả mạc là bệnh lý có thể xuất hiện sau khi sử dụng kháng sinh, đặc biệt khi dùng kéo dài hoặc dùng nhiều loại kháng sinh khác nhau. Bệnh thường biểu hiện bằng các triệu chứng như tiêu chảy kéo dài, đau bụng, sốt… và có thể gây ra nhiều biến chứng nguy hiểm nếu không được phát hiện và điều trị kịp thời.