Điều 1: Bệnh nhân phải luôn luôn:
- Uống thuốc đúng liều bác sĩ ghi trong đơn.
- Báo ngay cho bác sĩ điều trị nếu bạn lỡ quên một liều thuốc.
- Báo ngay cho bác sĩ điều trị biết các tác dụng phụ xảy ra nếu có.
- Chuẩn bị thuốc 10 ngày trước khi hết thuốc, đảm bảo rằng bạn không bị lỡ mất một liều nào.
Điều 2: Bệnh nhân không được tự ý:
- Ngừng uống thuốc vì tác dụng phụ hay vì cảm thấy bạn đã khoẻ mạnh.
- Thay đổi liều lượng thuốc cũng như thời gian uống thuốc.
- Uống gấp đôi liều lượng thuốc khi lỡ quên một liều mà phải báo ngay cho bác sĩ của bạn.
- Uống thuốc mà không được chỉ dẫn hoặc ghi đơn của bác sĩ theo dõi sau ghép cho bạn kể cả các loại thuốc cảm cúm thông thường.
- Uống thuốc nếu có nghi ngờ rằng thuốc đó không giống với lần trước bạn đã mua.
Điều 3. Chế độ ăn uống dành cho bệnh nhân sau ghép thận
Bệnh nhân sau ghép thận do tâm lý thoải mái nên thường ăn ngủ nhiều, dễ tăng trọng lượng cơ thể, ảnh hưởng tới sức khoẻ.
- Nên ăn uống điều độ, thức ăn ít muối, ít chất béo, ít đường.
- Ăn đồ đã nấu chín, không ăn đồ sống, đồ biển (dễ nhiễm khuẩn E.colilegionella), không uống sữa tươi, bánh hotdogs (dễ nhiễm Listeriamonoctogenes), không ăn rau hỏng (dễ nhiễm Nocardia asteroids)
- Không nên ăn các loại đồ nóng, đậu các loại.
+ Cung cấp đạm: 0,55-1 g/kg/ngày
+ Cung cấp calo: 25 Kcal/kg/ngày
+ Dầu cá 3-6 g/ngày (có lợi cho độ lọc cầu thận)
+ Muối natri: hạn chế khoảng 2-3 g/ngày
+ Muối kali: tăng kali thường kèm với dùng CsA và FK506, giữ kali máu: 5,5mEq/l
+Muối magiê: thường thấp sau ghép, có vai trò kiểm soát huyết áp.
+ Muối canxi: hạn chế 1-1,5g/ngày, thêm vitamin D nếu Canxi máu giảm
+ Vitamin A: không cần dùng
+ Rượu làm tăng hấp thu CsA, làm tăng độc tính của CsA, và tăng huyết áp, giảm đường huyết ở bệnh nhân tiểu đường, do đó bệnh nhân sau ghép không nên uống chất có cồn.
Điều 4: Sinh hoạt cá nhân
- Theo dõi tình trạng sức khoẻ chung của cơ thể và thận ghép.
- Theo dõi nước tiểu trong 24 giờ.
- Tình trạng các bệnh kèm theo như cao huyết áp, tiểu đường, viêm gan, …
- Đối với bệnh nhân cao huyết áp, phải có sổ tự theo dõi huyết áp.
- Thường xuyên luyện tập sức khoẻ giúp điều chỉnh rối loạn dị hoá đạm, yếu cơ, tan mỡ trong máu, béo phì, loãng xương, cao huyết áp.
- Vệ sinh cá nhân sạch sẽ.
- Khi ra ngoài đường phải đeo khẩu trang, đội nón mũ.
- Tránh bị cảm cúm, tránh gần các loại gia súc có nhiều mầm bệnh.
Điều 5: Giao tiếp
- Giao tiếp tự do, nhưng tránh ngay các đối tượng đang bị bệnh lây nhiễm đường hô hấp như lao phổi, cảm cúm, viêm phổi, …
- Nếu bắt buộc phải giao tiếp, xin phép 1 trong 2 người phải đeo khẩu trang.
Điều 6: Sinh hoạt vợ chồng và sinh sản
- Sau 3 tháng ghép thận, có thể giao hợp được nếu diễn biến tốt.
- Cả nam và nữ có thể có con sau 1 -2 năm.
- Chú ý tránh nhiễm trùng do không vệ sinh, trầy xước niêm mạc trong giao hợp.
Phòng ngừa nhiễm trùng: Betadine gynecologique, gel (không dùng paraffin hay vasclin).
- Ngừa thai bằng bao cao su nếu muốn tránh thai.
Điều 7: Môi trường sinh hoạt
- Khu vực có không khí trong lành, thoáng mát.
- Dọn dẹp sạch các hố nước, ổ gà ứ đọng trong nhà.
- Không nuôi chim, súc vật nếu không thể kiểm soát lây nhiễm (như chó ghẻ, lợn, bọ chét, ….)
- Tránh khu vực ô uế, đám tang người có bệnh truyền nhiễm, nơi đông người, nhất là trong mùa có dịch bệnh hô hấp.
- Tránh hướng gió gần nơi ô nhiễm.
- Cần dùng kem chống nắng khi đi biển hoặc phải ở ngoài trời nhiều giờ liên tục.
Điều 8: Chế độ kiểm tra sau ghép thận
Để đảm bảo sức khoẻ cơ thể và tuổi thọ của quả thận mới, bệnh nhân sau khi xuất viện cần tái khám định kỳ theo chế độ như sau:
- Tháng đầu sau khi xuất viện: 10 ngày tái khám 1 lần.
- Tháng thứ 2 sau khi xuất viện: 15 ngày tái khám 1 lần.
- Tháng thứ 3 đến tháng thứ 6: mỗi tháng tái khám 1 lần.
- Sau 6 tháng, nếu bạn cảm thấy không có gì khác lạ hay khó chịu thì có thể 2-3 tháng đi tái khám 1 lần (khi cảm thấy cơ thể khó chịu hoặc có những biểu hiện không bình thường, nên đi kiểm tra ngay).
Điều 9: Nội dung kiểm tra (xét nghiệm) khi tái khám
- Công thức máu
- Sinh hoá máu
- Chức năng gan
- Chức năng thận
- Nồng độ thuốc
- Nước tiểu
- Ngoài ra tuỳ theo thực trạng của cơ thể kiểm tra các mục khác như:
+ Mỡ trong máu
+ Đường huyết
+ Kali
+ Siêu âm thận ghép, siêu âm ngực, hoặc chụp Xquang, …
Điều 10: Những tư liệu cần thiết cho bác sĩ điều chỉnh thuốc sau ghép thận:
Các kết quả kiểm tra (xét nghiệm) sau:
- Công thức máu
- Sinh hoá máu
- Chức năng gan
- Chức năng thận
- Nồng độ thuốc
- Kết quả kiểm tra các bệnh khác nếu có: (siêu âm, Xquang,…)
- Chế độ và liều lượng thuốc đang uống
- Lượng nước tiểu/24 giờ, huyết áp, nhiệt độ.
Quả lê mọng nước giàu chất xơ và vitamin C giúp dưỡng ẩm niêm mạc phế quản, tăng sức đề kháng, bảo vệ hệ hô hấp khi giao mùa. Vậy ăn bao nhiêu là đủ?
Bước vào lớp 1 là một bước ngoặt lớn, khiến nhiều trẻ không khỏi bỡ ngỡ, lo lắng hay sợ hãi khi phải thay đổi môi trường và làm quen với nếp sống quy củ. Bên cạnh áp lực tâm lý, môi trường học đường đông đúc cũng tiềm ẩn nhiều nguy cơ lây lan các bệnh truyền nhiễm. Nhằm giúp các bậc phụ huynh chuẩn bị một bệ phóng hoàn hảo cho con cả về thể chất lẫn tinh thần, Viện Y học ứng dụng Việt Nam sẽ chia sẻ những thông tin khoa học và thiết thực ngay dưới đây.
Tuổi 50 là thời điểm cần chú ý thay đổi lối sống và dinh dưỡng để bảo vệ sức khỏe tim mạch.
Mùa hè mang đến những chuyến du lịch biển sôi động, những buổi dã ngoại ngoài trời và sự phong phú của các loại thực phẩm giải nhiệt. Tuy nhiên, thời tiết nắng nóng gay gắt kết hợp với độ ẩm cao lại là môi trường lý tưởng cho các loại vi khuẩn, nấm mốc phát triển và làm biến chất thức ăn với tốc độ chóng mặt.
Nhiều người băn khoăn không biết nên sử dụng rau má tươi hay rau má khô hàng ngày tốt cho sức khỏe hơn?
Giao mùa hè thu với nền nhiệt độ cao và những cơn mưa rào liên tiếp là điều kiện lý tưởng để các loài côn trùng gây bệnh sinh sôi, phát triển mạnh mẽ.
Thay đổi cách lựa chọn và kết hợp thực phẩm có thể giúp cải thiện mức cholesterol. Bốn điều chỉnh đơn giản dưới đây hỗ trợ xây dựng chế độ ăn tốt cho tim mạch.
Tư thế nằm ngủ có lẽ là điều mà bạn và cả gia đình đang lo lắng nếu nhà bạn có một em bé mới sinh: ngủ sấp hay ngửa. Bạn có biết rằng các chuyên gia đều đồng ý rằng: Cho bé ngủ nằm ngửa là cách ngủ an toàn duy nhất. Nhưng tại sao cho trẻ ngủ nằm ngửa lại quan trọng như vậy? Và khi nào bạn có thể cho bé lật người nằm sấp? Hãy đọc tiếp qua bài viết sau!