Tổng hội y học Việt Nam

Viện y học ứng dụng Việt Nam
ứng dụng y học vì sức khỏe người việt nam

Cách chăm sóc trẻ hở môi, vòm miệng từ lúc sơ sinh đến trưởng thành

Con ra đời luôn là niềm hạnh phúc của cha mẹ. Khe hở môi - vòm miệng là dị tật hoàn toàn có thể điều trị được mà không để lại di chứng gì nếu cha mẹ kiên trì và tuân thủ liệu trình điều trị.

Con ra đời luôn là niềm hạnh phúc của cha mẹ. Khe hở môi - vòm miệng là dị tật hoàn toàn có thể điều trị được mà không để lại di chứng gì nếu cha mẹ kiên trì và tuân thủ liệu trình điều trị.

Quá trình chăm sóc và điều trị cần bắt đầu từ khi trẻ ra đời và cần sự phối hợp của nhiều chuyên khoa bao gồm: nhi khoa, dinh dưỡng, tai mũi họng, răng hàm mặt, chuyên gia ngôn ngữ, chuyên gia tâm lý và quan trọng nhất là sự kiên nhẫn của cha mẹ và người thân.

1. Thời kỳ sơ sinh

Vấn đề cho bú:

Trước khi phẫu thuật vấn đề khó khăn nhất của bà mẹ là cho con bú. Hầu hết các trẻ khe hở môi vòm miệng đều không bú mẹ được và cũng không bú được bằng bình sữa thông thường. Do đó trẻ cần bình sữa chuyên dụng. Sữa ăn có thể là sữa mẹ vắt ra hoặc sữa công thức.

Các mẹ cần lưu ý là trẻ sẽ mất nhiều thời gian hơn và mất sức hơn để đạt được cùng một lượng sữa so với trẻ bình thường. Số lần mẹ cho bé bú cần nhiều hơn, thời gian cho một lần không quá dài (nên dưới 15 phút) để tránh làm bé kiệt sức.

Bình sữa dành riêng cho trẻ có khe hở môi vòm miệng.

Chỉnh hình trước phẫu thuật:

Bé cần được bác sĩ răng hàm mặt điều trị chỉnh hình trước phẫu thuật trong các trường hợp: Khe hở môi, vòm miệng toàn bộ rộng. Mấu tiền hàm nhô ra trước( với khe hở môi vòm 2 bên). Cánh mũi, trụ mũi xẹp, biến dạng nhiều. Bé bú được ít và hay sặc trớ. Lưỡi của trẻ luôn đưa vào trong khe hở

Bác sĩ sẽ làm cho bé một khí cụ chuyên biệt vừa khít với miệng và được cố định nhờ sự ôm khít với vòm miệng cứng, ngách tiền đình và các băng dính dán 2 bên má. Khí cụ này có vai trò: Giúp bé bú mút dễ dàng do tạo áp lực âm trong khoang miệng. Khí cụ ngăn sự thông thương giữa khoang mũi và khoang miệng nên giảm sự sặc sữa. Khí cụ giúp thu hẹp độ rộng của khe hở môi, khe hở cung hàm, khe hở vòm từ 20- 35%. Chỉnh hình nâng cao , làm tròn cánh mũi, dựng thẳng trụ mũi. Đẩy khối tiền hàm vào trong ( với khe hở môi vòm 2 bên). Ngăn lưỡi không chui vào khe hở, không làm khe hở rộng thêm. Kéo dài phần môi bị ngắn, tạo điều kiện thuận lợi nhất cho phẫu thuật.

Việc điều trị chỉnh hình có thể bắt đầu từ 2 ngày tuổi nếu trẻ khỏe, giúp cho bé được nuôi dưỡng tốt và chuẩn bị tiền đề tốt nhất cho phẫu thuật.

Năm ngày sau phẫu thuật tạo hình môi

Sau khi ra đời và tình trạng cho phép vận chuyển, hãy bế con bạn đến các bác sĩ nhi khoa và răng hàm mặt để được loại trừ các bệnh toàn thân, tư vấn chế độ dinh dưỡng, cách cho ăn và điều trị chỉnh hình trước phẫu thuật.

Bé ăn bao nhiêu là đủ?

Với các trẻ bình thường, các mẹ luôn yên tâm với 1 câu quen thuộc “bú mẹ theo nhu cầu“ nhưng với trẻ khe hở môi - vòm miệng, phải cho bé ăn bao nhiêu để đảm bảo nhu cầu năng lượng luôn là điều băn khoăn trong các gia đình.

Trong 1 tuần đầu, bạn hãy theo bảng sau:

Đây là số lượng sữa lý tưởng để giúp bé tăng cân. Bạn chia tổng số lượng sữa này ra từ 10 đến 12 bữa cho bé. Nếu bé được quá ít so với lượng này và bé chưa đủ điều kiện để gặp bác sĩ chỉnh hình trước phẫu thuật, cần hỗ trợ thêm bằng ăn qua sonde.

Trên một tuần tuổi: hãy gặp các bác sĩ dinh dưỡng nhi để tư vấn cho con bạn số lượng sữa cần đạt theo nhu cầu năng lượng.

Ngoài vấn đề dinh dưỡng, bố mẹ cần đảm bảo chăm sóc trẻ trong một điều kiện tốt nhất như: Giữ vệ sinh: vệ sinh da-mắt-rốn. Vệ sinh bình sữa và dụng cụ hút sữa; Giữ ấm; Tiêm phòng; Tránh các môi trường lây nhiễm

2. Thời kì phẫu thuật khe hở môi

Do vấn đề tâm lý, gia đình muốn phẫu thuật cho trẻ ngay sau sinh nhưng hiện nay tất cả các trung tâm ở các nước phát triển trên toàn thế giới đều khuyến cáo nên phẫu thuật môi khi trẻ đạt 3-4 tháng và cân nặng trên 6 kg.

Lý do không nên phẫu thuật sớm:

- Trẻ sơ sinh dễ bị stress do môi trường mới lạ, cần thời gian để trẻ thích nghi

- Thông qua việc vận động môi như bú sữa, lượng cơ vòng môi sẽ gia tăng và phát triển đầy đủ giúp cho việc phẫu thuật được dễ dàng.

- Phẫu thuật muộn sẽ an toàn cho gây mê và theo dõi sau mổ

- Có thời gian điều trị chỉnh hình trước phẫu thuật, giúp phục hồi sự biến dạng của mũi và xương hàm trên

- Vì tính an toàn của phẫu thuật, cha mẹ hãy chờ đợi đến giai đoạn 3-4 tháng.

Chăm sóc sau phẫu thuật:

- Rửa sạch vết mổ hàng ngày

- Tránh mọi va đập và tránh tay bé cào xước lên vết mổ

- Nếu có viêm mũi, chảy mũi áu mổ: cần điều trị ngay không để nước mũi làm nhiễm trùng vết mổ

- Ăn sữa đút thìa. Sau 2 tuần có thể bú bình chuyên dụng như trước mổ

- Hạn chế đi nắng trong năm đầu.

3. Thời kì phẫu thuật khe hở vòm miệng

Tiêu chuẩn an toàn: Trước thời kỳ tập nói. Thể trọng là 10kg. Tuổi bé là 18-24 tháng. Khe hở vòm mềm có thể phẫu thuật lúc 12 tháng.

Mổ sớm có lợi cho trẻ về mặt ngôn ngữ nhưng mổ muộn có lợi về mặt phát triển xương hàm. Phẫu thuật ở thời kỳ 18-24 tháng vẫn gây ức chế sự phát triển của xương hàm trên nên sau mổ cần thăm khám định kì để có điều trị thích hợp.

Chăm sóc sau mổ: Ăn đồ mềm (sữa, cháo xay) hoàn toàn trong 2 tuần đầu sau mổ. Sau khi ăn cho bé uống nước đun sôi để nguội. nếu bé biết xúc miệng, hãy khuyến khích xúc miệng. Đánh giá sự phát triển ngôn ngữ và xương hàm trên hàm năm sau mổ. Huấn luyện cho trẻ thổi ống khi trẻ 2 tuổi để tăng cường chức năng cơ căng màn hầu, cơ hàm hầu.

4. Thời kì điều trị ngôn ngữ

Đa số các trẻ khe hở môi vòm miệng đều có rối loạn ngôn ngữ: nói ngọng, giọng mũi hở… Do đó cần được khám và điều trị ngôn ngữ. Thời điểm bắt đầu tùy vào sự phát triển của từng trẻ nhưng thường khoảng 4 tuổi.

5. Thời kỳ tiền học đường (2-6 tuổi)

Đối với các gia đình có con bị dị tật này, kết thúc phẫu thuật bố mẹ coi như kết thúc điều trị nhưng hãy lưu ý răng thời kỳ này bé sẽ gặp phải các vấn đề như: Sâu răng. Cung răng lệch lạc, méo mó. Lép tầng mặt giữa. Bất thường ngôn ngữ.Rối loạn tâm lý do bị bạn trêu chọc.

Các vấn đề cần điều trị trong thời kì này gồm:

Chăm sóc răng miệng: mục đích nhằm ăn nhai tốt. Hỗ trợ phát triển ngôn ngữ. Các răng nanh và răng hàm sữa là phương tiện neo chặn để gắn khí cụ chỉnh hình xương hàm trên và cung răng.

Điều trị phát âm: Luyện thổi ống. Cần sự thăm khám và hướng dẫn của chuyên gia ngôn ngữ.

Điều trị viêm VA, viêm tai giữa

Điều trị chỉnh hình răng và xương hàm: Thường bắt đầu từ 6 tuổi với 3 nhiệm vụ: Nong mở xương hàm trên theo hình chữ V. Kéo xương hàm trên ra trước, ngăn chặn thiểu sản. Làm thẳng hàng răng vĩnh viễn nếu có.

6. Thời kì học đường ( 6 đến 18 tuổi):

- Chăm sóc răng

- Tiếp tục chỉnh hình cung răng và xương hàm

- Ghép xương ổ răng( 8-12 tuổi)

- Điều trị tâm lý

7. Thời kỳ trên 18 tuổi

- Phẫu thuật chỉnh sửa cách mũi

- Sửa sẹo xấu môi nếu có

- Phẫu thuật cắt đẩy xương hai hàm (với các trường hợp không được chỉnh hình cung răng và xương hàm giai đoạn trên)

- Phẫu thuật giãn xương hàm nếu khe hở cung hàm quá lớn

Hình ảnh X-Quang trước và sau phẫu thuật.

Khe hở môi vòm là một bệnh phổ biến ở Việt Nam cũng như các nước Châu Á (dân gian hay gọi là sứt môi - hở hàm ếch). Căn bệnh này có tần suất mắc khá cao: khoảng 500-600 trẻ đẻ ra có một trẻ mắc. Việc điều trị hiện nay có rất nhiều tiến bộ. Nếu bé sinh ra được tư vấn, điều trị đúng đắn, đúng thời điểm thì sẽ không để lại bất cứ một di chứng gì.

Về nguyên nhân gây bệnh: Bệnh do nhiều nguyên nhân gây ra như di truyền, môi trường. Mẹ dùng thuốc, nhiễm hóa chất , nhiễm trùng trong thời kỳ mang thai…

Về thời điểm mắc bệnh: Do rối loạn quá trình giáp dính của các nụ mặt, nụ mũi, nụ hàm trên…mà tạo ra khe hở môi từ tuần thứ 6 đến tuần thứ 8 và tạo ra khe hở vòm miệng từ tuần thứ 9 đến tuần thứ 10 của thai kì. Trên siêu âm có thể phát hiện ra khe hở môi từ tuần thứ 20.

ThS.BS Nguyễn Thị Ngọc Lan - Theo Sức khỏe & Đời sống/Bệnh viện Nhi Trung Ương
Bình luận
Tin mới
  • 19/03/2026

    Bệnh sốt xuất huyết

    Sốt xuất huyết nhẹ gây sốt cao và các triệu chứng giống cúm. Sốt xuất huyết nặng, còn gọi là sốt xuất huyết Dengue, có thể gây chảy máu nghiêm trọng, tụt huyết áp đột ngột (sốc) và tử vong.

  • 19/03/2026

    Thảo mộc giàu flavonoid và vai trò trong hỗ trợ giảm nguy cơ ung thư

    Khoảng 30–50% tử vong do ung thư có thể được phòng tránh bằng việc điều chỉnh các yếu tố nguy cơ đã biết: không hút thuốc, duy trì cân nặng hợp lý, ăn uống lành mạnh (nhiều rau củ quả), vận động đều đặn, hạn chế rượu và tuân thủ các chương trình tầm soát phù hợp.

  • 18/03/2026

    Những nguyên nhân có thể gây ra cơn nóng rát dạ dày

    Cảm giác nóng rát dạ dày là triệu chứng tiêu hóa khá phổ biến, có thể gặp ở mọi lứa tuổi. Dù thường bị xem nhẹ, song đây có thể là dấu hiệu cảnh báo nhiều vấn đề sức khỏe tiềm ẩn liên quan đến dạ dày - tá tràng, thậm chí là các bệnh lý nguy hiểm nếu kéo dài và không được điều trị.

  • 17/03/2026

    Các loại thảo mộc trong Trà thanh nhiệt Dr.Thanh

    Trà thanh nhiệt Dr Thanh là một sản phẩm đồ uống thảo mộc đóng chai sản xuất bằng công nghệ chiết lạnh vô trùng (Aseptic). Ngoài ba vị đã nêu trước đó (Kim ngân hoa, Cúc hoa, La hán quả), sản phẩm còn phối hợp thêm các thảo mộc khác: Hạ khô thảo, Cam thảo, Đản hoa, Tiên thảo...

  • 17/03/2026

    4 loại mặt nạ tự chế tốt nhất cho da khô

    Đối với người sở hữu làn da khô, cảm giác căng rát và sự xuất hiện của những vảy da nhỏ là nỗi ám ảnh suốt những ngày lạnh. Thay vì phụ thuộc vào các loại mặt nạ giấy đóng gói sẵn, nên sử dụng những nguyên liệu tự nhiên tự chế loại mặt nạ làm dịu làn da.

  • 17/03/2026

    Sử dụng màn hình quá nhiều có thể gây hại cho mắt không?

    Nhiều người trong chúng ta dán mắt vào điện thoại, màn hình máy tính và các thiết bị kỹ thuật số khác cả ngày, có thể gây khó chịu và các triệu chứng như khô mắt, nhìn mờ, đau đầu. Những triệu chứng đó thường chỉ là tạm thời, nếu bạn biết chăm sóc đúng cách, đôi mắt có thể vẫn sắc nét và khỏe mạnh; Nhưng điều đó đòi hỏi bạn phải chú ý đến vị trí đặt màn hình, thời điểm nghỉ ngơi và mức độ quan tâm đến các triệu chứng mỏi mắt.

  • 16/03/2026

    Tại sao cam thảo có mặt trong nhiều loại trà thảo mộc?

    Cam thảo là một trong những thành phần xuất hiện rất phổ biến trong các loại trà thảo mộc, từ trà pha thủ công, trà túi lọc đến đồ uống thảo mộc đóng chai. Cam thảo có tên khoa học là Glycyrrhiza glabra. Tại Việt Nam, thường gặp các dạng dược liệu được gọi chung là cam thảo như cam thảo bắc, cam thảo nam và cam thảo dây, với nguồn gốc và đặc điểm dược tính khác nhau.

  • 16/03/2026

    Cần ngủ bao nhiêu tiếng mỗi ngày để cơ bắp phục hồi?

    Ngủ đủ và ngủ chất lượng đóng vai trò then chốt trong quá trình phục hồi cơ bắp và nâng cao hiệu suất tập luyện. Thời lượng và chất lượng giấc ngủ ảnh hưởng trực tiếp đến sửa chữa mô cơ, giảm đau nhức và phòng ngừa chấn thương ở người tập luyện thường xuyên. Vậy, ngủ bao nhiêu tiếng mỗi ngày để cơ bắp phục hồi?

Xem thêm