Tổng hội y học Việt Nam

Viện y học ứng dụng Việt Nam
ứng dụng y học vì sức khỏe người việt nam

Các xét nghiệm chẩn đoán đục thủy tinh thể

Cùng tìm hiểu một số xét nghiệm giúp bác sĩ chẩn đoán căn bệnh đục thủy tinh thể nhé!

Các xét nghiệm chẩn đoán đục thủy tinh thể

Chuyên gia chăm sóc mắt sử dụng một số xét nghiệm để chấn đoán đục thủy tinh thể. Đục thủy tinh thể giống như có mây mờ che trước thủy tinh thể. Thủy tinh thể nằm phía sau mống mắt và con ngươi. Qua thời gian đục thủy tinh thể phát triển lớn hơn và che mờ một phần lớn thủy tinh thể, khiến việc nhìn trở nên khó khăn hơn. 

Đục thủy tinh thể được chẩn đoán bằng một số xét nghiệm, thường bao gồm kiểm tra mắt tổng thể. Những xét nghiệm dưới đây giúp bác sĩ chẩn đoán đục thủy tinh thể và nhận định mức độ nặng của bệnh:

Đo thị lực: một bài kiểm tra thị lực đánh giá chất lượng thị lực của bạn ở khoảng cách nhất định. Bác sĩ sẽ yêu cầu bạn đọc những chữ cái với kích cỡ khác nhau trên một tấm bảng. Mỗi bên mắt bạn sẽ được kiểm tra riêng và cùng nhau để đánh giá mức độ chính xác về tầm nhìn của bạn ở những khoảng cách khác nhau. Kiểm tra thị lực là một cách nhanh chóng không gây đau đớn để chẩn đoán đục thủy tinh thể mặc dù cần nhiều xét nghiệm để đảm bảo chính xác nguyên nhân gây nên các vấn đề thị lực là do đục thủy tinh thể.

Kiểm tra độ của mắt: Đây là một cách khác để đánh giá mắt nhìn tốt thế nào nếu không bị đục thủy tinh thể. Bài kiểm tra này sử dụng một bảng thị lực với các chữ cái đi vào mắt qua đèn lase và đi qua ở phần đục thủy tinh thể. Bệnh nhân chỉ cần đọc bảng tương tự như bảng kiểm tra mắt bình thường theo trên tường. Bài kiểm tra này sẽ có ý nghĩa  hơn khi một bệnh về mắt khác xuất hiện ngoài đục thủy tinh thể.

Độ nhạy tương phản: kiểm tra độ nhạy tương phản tương tự với kiểm tra thị lực nhưng chú trọng vào việc đục thủy tinh thể có thể làm giảm độ tương phản hình ảnh do sự tán xạ ánh sáng gây ra bởi đục thủy tinh thể. Bác sĩ mắt cân nhắc kiểm tra độ nhạy cảm tương phản để đánh giá đúng hơn chất lượng thị lực.

Đèn khe: Đèn khe là một loại kính hiển vi đặc biệt phóng to mắt bạn, giúp bác sĩ kiểm tra thủy tinh thể để chẩn đoán và xác định mức độ nặng của đục thủy tinh thể. Bác sĩ sẽ yêu cần bạn đặt cằm lên bệ của đèn. Một tia sáng sẽ chiếu thẳng vào mắt bạn. Bằng việc nhìn qua đèn khe, bác sĩ có thể kiểm tra thủy tinh thể để xác định mức độ mờ của nó.

Kiểm tra giãn đồng tử được sử dụng trong chẩn đoán đục thủy tinh thể. Đám mờ của thủy tinh thể không được phát hiện cho đến khi đục thủy tinh thể tiến đến giai đoạn cao hơn. Khi mắt bạn giãn, đồng tử tăng kích thước, cho bạn cái nhìn tổng thể về thủy tinh thể. Bằng việc kiểm tra tổng quát thủy tinh thể, bác sĩ có thể xác định có đục thủy tinh thể ảnh hưởng đến thị lực của bạn hay không.

Mặc dù hầu hết đục thủy tinh thể có liên quan đến lão hóa, song đục thủy tinh thể cũng có thể xuất hiện sau một tổn thương mắt, hoặc là hậu quả của bệnh mắt khác, sau khi dùng loại thuốc nhất định, hoặc là do tiểu đường. Do một số trẻ sinh ra mắc đục thủy tinh thể bẩm sinh, vì vậy hãy kiểm tra thủy tinh thể cho trẻ sớm nếu bạn nghĩ trẻ có vấn đề về thị lực. Kiểm tra sớm giúp nhận định loại đục thủy tinh thể và nếu cần phẫu thuật.

Tham khảo thêm thông tin tại bài viết: Đục thủy tinh thể: sự thật cần biết

CTV Võ Dung - Viện Y học ứng dụng Việt Nam - Theo Verywell
Bình luận
Tin mới
  • 25/10/2026

    Ăn quả mọng mỗi ngày để thúc đẩy quá trình lão hóa lành mạnh

    Một nghiên cứu mới đã phát hiện mối liên hệ giữa việc tiêu thụ nhiều các loại quả mọng (như dâu tây, việt quất, mâm xôi...) và quá trình lão hóa lành mạnh hơn. Cùng tìm hiểu về vai trò của quả mọng với quá trình lão hóa ở người cao tuổi qua bài viết sau!

  • 25/10/2026

    3 loại trái cây “ngậm” nhiều hóa chất nhất và cách xử lý trước khi ăn

    Nhiều đợt khảo sát dư lượng thuốc bảo vệ thực vật trên nông sản tại Mỹ, dựa trên số liệu kiểm nghiệm của cơ quan nông nghiệp nước này, cho thấy có ba loại trái cây quen thuộc thường xuyên đứng đầu danh sách phát hiện nhiều dư lượng hóa chất nông nghiệp bao gồm: dâu tây, nho và táo.

  • 24/10/2026

    Vắc xin EV71 giải pháp phòng ngừa bệnh tay chân miệng hiệu quả cho trẻ

    Bệnh tay chân miệng là căn bệnh truyền nhiễm phổ biến ở trẻ em dưới 6 tuổi, gây ra nhiều nỗi lo lắng cho các bậc phụ huynh do tốc độ lây lan nhanh chóng. Bệnh thường có các dấu hiệu điển hình như sốt, loét niêm mạc miệng và nổi các nốt phỏng nước trên lòng bàn tay, bàn chân. Mặc dù đa phần các ca bệnh đều ở thể nhẹ, sự xuất hiện của các chủng vi rút độc lực cao luôn tiềm ẩn nguy cơ gây ra biến chứng nặng nề. Nhằm giúp cha mẹ nâng cao kiến thức bảo vệ sức khỏe cho con em mình, Viện Y học ứng dụng Việt Nam xin chia sẻ những thông tin chi tiết và chuyên sâu dưới đây.

  • 24/10/2026

    Rối loạn kinh nguyệt ở người trẻ:

    Chu kỳ kinh nguyệt được ví như chiếc gương phản chiếu sức khỏe sinh sản và trạng thái nội tiết của phái đẹp. Tuy nhiên, áp lực từ công việc và gia đình trong nhịp sống hiện đại đang khiến hệ nội tiết phụ nữ rơi vào trạng thái quá tải, gây ra tình trạng rối loạn kinh nguyệt.

  • 23/10/2026

    Tại sao ăn ít mà bụng vẫn to?

    Bụng to không phải lúc nào cũng do ăn nhiều, cũng như ăn ít chưa chắc đã là cách ăn phù hợp để kiểm soát cân nặng và giữ vòng eo thon gọn.

  • 23/10/2026

    Phòng ngừa dị ứng thức ăn cho trẻ khi bắt đầu ăn dặm

    Giai đoạn trẻ tròn 6 tháng tuổi và bắt đầu làm quen với những muỗng thức ăn đầu đời luôn là một cột mốc vô cùng đáng nhớ đối với bất kỳ gia đình nào. Bên cạnh niềm vui khi thấy trẻ khám phá những hương vị mới, một trong những nỗi lo lắng lớn nhất của các bậc làm cha mẹ chính là nguy cơ trẻ bị dị ứng.

  • 23/10/2026

    Tăng huyết áp có nên ăn cá ngừ?

    Cá ngừ là nguồn cung cấp protein và axit béo omega-3 tuyệt vời, những chất dinh dưỡng có liên quan đến huyết áp khỏe mạnh. Tuy nhiên, loại cá ngừ bạn chọn, cách đóng gói và phương pháp chế biến đều ảnh hưởng mạnh mẽ đến tác dụng của nó đối với chế độ ăn uống.

  • 22/10/2026

    5 cách loại bỏ vi nhựa khỏi cơ thể bạn

    Các nghiên cứu ban đầu đã xác định được mối tương quan tiềm tàng giữa vi nhựa (các mảnh nhựa nhỏ hơn 5 milimét) và các vấn đề sức khỏe như stress oxy hóa, viêm nhiễm và phản ứng miễn dịch bất thường.

Xem thêm