Tổng hội y học Việt Nam

Viện y học ứng dụng Việt Nam
ứng dụng y học vì sức khỏe người việt nam

Bàng quang tăng hoạt ở trẻ em

Bài viết dưới đây sẽ cung cấp cho bạn đọc thông tin xoay quanh tình trạng bàng quang tăng hoạt, một tình trạng phổ biến ở trẻ em hiện nay.

Bàng quang tăng hoạt là tình trạng tiểu không tự chủ, một tình trạng phổ biến ở trẻ em, là sự thôi thúc đi tiểu đột ngột và không kiểm soát được. Bàng quang tăng hoạt không giống như đái dầm.

Các triệu chứng của bàng quang tăng hoạt có thể ảnh hưởng đến thói quen sinh hoạt hàng ngày của trẻ. Ảnh hưởng đến sự phát triển xã hội và cảm xúc của trẻ, một số biến chứng gây ra cho trẻ em:

  • Khó làm rỗng bàng quang hoàn toàn
  • Tăng nguy cơ tổn thương thận
  • Tăng nguy cơ nhiễm trùng đường tiết niệu.

Hầu như, bệnh này sẽ khỏi dần theo thời gian. Nếu tình trạng này không đỡ, sẽ có những phương pháp điều trị giúp trẻ kiểm soát được tình trạng bệnh.

Trẻ có thể kiểm soát bàng quang của mình ở độ tuổi nào?

Hầu hết trẻ em có thể kiểm soát bàng quang sau khi chúng lên 3 tuổi, nhưng độ tuổi này vẫn có thể thay đổi. Bệnh thường không được chẩn đoán cho đến khi trẻ 5 hoặc 6 tuổi. Đến 5 tuổi, khoảng 90% trẻ em có thể kiểm soát việc đi tiểu của chúng trong ngày. Bác sĩ có thể không chẩn đoán được tình trạng tiểu không tự chủ vào ban đêm cho đến khi con bạn được 7 tuổi.

Đái dầm ảnh hưởng đến khoảng 16% trẻ 5 tuổi, tỷ lệ này giảm mỗi năm khi độ tuổi của trẻ tăng lên. Khoảng 10% trẻ 7 tuổi và 1-2% trẻ 15 tuổi vẫn sẽ bị đái dầm vào ban đêm.

Triệu chứng bàng quang tăng hoạt ở trẻ em

Triệu chứng phổ biến nhất ở trẻ em là muốn đi vệ sinh thường xuyên hơn bình thường. Thói quen đi vệ sinh bình thường là khoảng 4-5 lần 1 ngày. Với bàng quang tăng hoạt, bàng quang có thể co bóp và gây ra cảm giác cần đi tiểu, ngay cả khi bàng quang ko đầy. Cha mẹ cần để ý các dấu hiệu của trẻ: cảm thấy muốn đi tiểu nhưng không đi tiểu, nhiễm trùng đường tiết niệu thường xuyên,…Ít phổ biến hơn, trẻ có thể bị rò rỉ nước tiểu, nhất là khi hoạt động hoặc hắt hơi.

Đái dầm

Đái dầm xảy ra khi một đứa trẻ không thể kiểm soát việc đi tiểu của mình vào ban đêm. Đó là một rối loạn chức năng có thể đi kèm với bàng quang tăng hoạt nhưng lại thường không liên quan tới bệnh này. Đái dầm vào ban đêm được coi là bình thường khi nó xảy ra ở trẻ em cho đến 5 tuổi. Ở trẻ lớn hơn, tình trạng này được gọi là rối loạn chức năng bài tiết nếu nó đi kèm với táo bón và són phân.

Nguyên nhân gây bàng quang tăng hoạt ở trẻ em

Nhiều nguyên nhân gây ra tình trạng bàng quang tăng hoạt. Một số nguyên nhân dựa vào độ tuổi của trẻ. Ví dụ, trẻ từ 4-5 tuổi, nguyên nhân có thể là:

  • Thay đổi thói quen
  • Mải tham gia các hoạt động khác mà quên không đi vệ sinh
  • Mắc bệnh nào đó.

Các nguyên nhân khác gây ra cho trẻ em ở mọi lứa tuổi:

  • Lo âu
  • Sử dụng đồ uống chứa caffein hoặc đồ uống có ga
  • Khó chịu về mặt cảm xúc
  • Có vấn đề về táo bón
  • Thường xuyên nhiễm trùng đường tiết niệu
  • Tổn thương thần kinh hoặc trục trặc khiến trẻ khó nhận ra tình trạng bàng quang bị đầy
  • Không làm rỗng bàng quang hoàn toàn khi đi vệ sinh
  • Ngưng thở tắc nghẽn khi ngủ.

Các cơn co thắt bàng quang được kiểm soát bởi dây thần kinh nên có thể bàng quang tăng hoạt là do rối loạn thần kinh.

Trẻ có thể không làm rỗng hoàn toàn bàng quang. Ảnh hưởng lâu dài của thói quen này là gây ra nhiễm trùng đường tiết niệu, tăng tần suất đi tiểu và tổn thương thận. Đi khám nếu tình trạng bệnh không biến mất.

Khi nào thì cần đi khám?

Đi khám bác sĩ nếu trẻ có bất kỳ dấu hiệu nào của bàng quang tăng hoạt. Điều này đặc biệt đúng nếu con bạn từ 7 tuổi trở lên. Hầu hết trẻ em ở độ tuổi này sẽ kiểm soát được bàng quang.

Bác sĩ sẽ hỏi tiền sử bệnh, kiểm tra tình trạng táo bón và lấy mẫu nước tiểu để phân tích nhiễm trùng hoặc các bất thường khác.

Thực hiện một số xét nghiệm như đo lượng nước tiểu và hoặc bất cứ thứ gì còn lại trong bàng quang sau khi đi tiểu hoặc đo tốc độ dòng chảy. Trong một số trường hợp, bác sĩ sẽ siêu âm để xác định xem các vấn đề liên quan đến cấu trúc của bàng quang có thể là nguyên nhân không.

Điều trị bàng quang tăng hoạt ở trẻ em

Bàng quang tăng hoạt thường tự khỏi khi trẻ lớn hơn. Trẻ có thể giữ nhiều nước tiểu hơn trong bàng quang, phản ứng cơ thể được cải thiện, tình trạng bàng quang tăng hoạt ổn định, cơ thể sản xuất hormone chống bài niệu làm chậm quá trình sản xuất nước tiểu.

Luyện tập bàng quang

Luyện tập bàng quang có nghĩa là tuân thủ lịch trình đi tiểu và cố gắng đi tiểu cho dù có muốn đi hay không. Trẻ sẽ dần dần học được cách chú ý hơn đến nhu cầu đi tiểu của cơ thể. Bàng quang sẽ được làm rỗng hoàn toàn hơn và lâu phải đi tiểu hơn.

Tốt nhất là nên đi tiểu 2 giờ một lần, điều này tốt cho trẻ hay có thói quen chạy vào nhà vệ sinh nhưng lại không tiểu được.

Một cách khác là tiểu ngắt quãng, cố gắng đi tiểu lại sau lần đầu tiên để đảm bảo bàng quang rỗng hoàn toàn.

Một số trẻ thực hiện liệu pháp phản hồi sinh học, giúp trẻ học được cách tập trung vào cơ bàng quang và thư giãn bàng quang trong khi đi tiểu.

Thuốc

Nếu tình trạng không đỡ thì trẻ sẽ phải dùng thuốc. Nếu trẻ bị táo bón, bác sĩ sẽ kê đơn thuốc nhuận tràng. Nếu bị nhiễm trùng sẽ phải dùng kháng sinh.

Thuốc giúp thư giãn bàng quang, giảm sự thôi thúc đi tiểu thường xuyên. Ví như như oxybutynin, tác dụng phụ là khô miệng và táo bón. Bàng quang tăng hoạt có thể trở lại sau khi trẻ ngừng dùng thuốc.

Biện pháp khắc phục tại nhà

Các biện pháp khắc phục có thể thực hiện tại nhà:

  • Tránh cho trẻ sử dụng đồ uống và thức ăn có chứa caffein: caffein có thể kích thích bàng quang
  • Khen trẻ để chúng có động lực: hãy thưởng cho trẻ vì thực hiện những hành vi tích cực
  • Tiêu thụ thức ăn và đồ uống có lợi cho bàng quang: như hạt bí ngô, nước ép nam việt quất, nước.

Bất cứ khi nào trẻ có những triệu chứng bất thường thì hãy đưa trẻ đi khám để được chẩn đoán và điều trị kịp thời.

 

Hồ Mai Hương - Viện Y học ứng dụng Việt Nam - Theo Healthline
Bình luận
Tin mới
  • 03/04/2025

    Đẻ mắc vai hay dấu hiệu “con rùa” trong sản khoa

    Đẻ mắc vai hay còn gọi là dấu hiệu “con rùa” - là tình trạng xảy ra khi một hoặc cả hai vai của em bé bị kẹt trong quá trình sinh thường. Không có dấu hiệu báo trước và không có cách nào để ngăn ngừa tình trạng này xảy ra. Nguyên nhân gây ra tình trạng này có thể bao gồm việc em bé quá lớn, xương chậu của mẹ nhỏ hoặc đỡ đẻ sai tư thế. Tình trạng này có thể dẫn đến các biến chứng nghiêm trọng bao gồm cả chấn thương thần kinh cho em bé. Cùng đọc bài viết sau để hiểu thêm về tình trạng này!

  • 02/04/2025

    Nâng cao tầm vóc Việt

    Tầm vóc không chỉ là thước đo chiều cao đơn thuần mà còn phản ánh sức khỏe và sự phát triển toàn diện của một dân tộc. Tuy nhiên, thực trạng chiều cao của người Việt Nam hiện nay vẫn còn nhiều hạn chế so với bạn bè quốc tế

  • 01/04/2025

    Tăng cường miễn dịch cho trẻ mùa xuân

    Mùa xuân đến, mang theo không khí ấm áp và sức sống mới cho vạn vật. Tuy nhiên, đây cũng là thời điểm giao mùa, khí hậu biến đổi thất thường, tạo điều kiện cho các loại vi khuẩn, virus và mầm bệnh sinh sôi phát triển.

  • 01/04/2025

    Ngày Thế Giới Nhận Thức về Tự Kỷ: Hiểu đúng và đồng hành cùng người tự kỷ

    Ngày 2 tháng 4 hàng năm, thế giới cùng hướng về Ngày Thế Giới Nhận Thức về Tự Kỷ – một sự kiện do Liên Hợp Quốc khởi xướng nhằm kêu gọi sự quan tâm sâu sắc hơn đến rối loạn phổ tự kỷ (ASD).

  • 31/03/2025

    Chăm sóc da cho bé vào mùa xuân: Mẹo nhỏ cho mẹ

    Mùa xuân là thời điểm giao mùa, khí hậu thất thường, hanh khô, độ ẩm thấp, dễ gây ra những ảnh hưởng không tốt đến làn da nhạy cảm của trẻ nhỏ.

  • 30/03/2025

    Những thay đổi về làn da tuổi mãn kinh

    Tuổi mãn kinh không chỉ gây ra nhiều vấn đề về sức khỏe sinh lý nữ, mà còn ảnh hưởng đến làn da. Chị em phụ nữ nên lưu ý điều gì khi chăm sóc da tuổi ngoài 40?

  • 30/03/2025

    Người cao tuổi và bệnh giao mùa

    Giao mùa là thời điểm chuyển tiếp giữa các mùa trong năm, kéo theo sự thay đổi của thời tiết, khí hậu. Đối với người cao tuổi, giai đoạn này thường tiềm ẩn nhiều nguy cơ sức khỏe do hệ miễn dịch suy giảm và cơ thể dần lão hóa.

  • 29/03/2025

    Đi bộ nhanh mỗi ngày có thể giúp giảm nguy cơ tử vong

    Một nghiên cứu mới cho thấy, hoạt động thể chất vừa phải như đi bộ nhanh, yoga, làm vườn… mỗi ngày có thể giúp giảm nguy cơ tử vong.

Xem thêm