Tổng hội y học Việt Nam

Viện y học ứng dụng Việt Nam
ứng dụng y học vì sức khỏe người việt nam

Ai nên dùng trà dược?

Có lẽ chưa bao giờ trên thị trường dược phẩm cổ truyền ở ta, các loại trà dược lại phong phú như bây giờ. Vậy, thế nào là trà dược? Trà dược được chế biến và sử dụng nhằm mục đích gì?...

Một số vấn đề cơ bản về trà dược cổ truyền được diễn giải dưới đây sẽ giúp bạn đọc hiểu biết thêm về chủng loại dược phẩm độc đáo này.Trà dược là gì?

Có thể hiểu một cách đơn giản theo hai nghĩa: nghĩa hẹp, là chỉ một loại chế phẩm dùng trà hoặc lấy trà làm chủ phối hợp với các vị thuốc khác nhằm mục đích phòng chống bệnh tật, bảo vệ và nâng cao sức khỏe con người; nghĩa rộng, là chỉ một dạng thực - dược phẩm bao gồm một hay nhiều loại dược liệu hoặc thực phẩm được chế biến và sử dụng giống như trà uống hằng ngày trong dân gian, nhưng kỳ thực không hề có chút lá trà nào trong thành phần, người ta gọi là “dĩ dược đại trà” (lấy thuốc thay trà).

Như vậy, trà dược là một dạng thuốc thang đặc biệt được sử dụng dưới dạng nước hãm (xung tễ) hoặc nước ngâm (bào tễ). Nhưng, hiện nay nhờ công nghệ phát triển người ta còn bào chế trà dược hòa tan bằng cách đưa dung dịch trà thuốc đã được xử lý theo quy trình pha chế thích hợp vào máy sấy phun sương để làm khô thành dạng bột trà dược dễ sử dụng và bảo quản.

Sử dụng trà dược cũng phải tuân thủ nguyên tắc mới đạt hiệu quả.

Có mấy loại trà dược?

Ngoài các loại có “thâm niên” khá dài như trà nhân trần, trà actiso, trà khổ qua, trà thanh nhiệt lương huyết... trên thị trường đã xuất hiện thêm khá nhiều những “chú lính mới” do các cơ sở sản xuất trong nước tung ra như trà nhân sâm tam thất, trà dưỡng lão, trà thanh nhiệt tiêu thực, trà linh chi, trà giảo cổ lam, trà trinh nữ hoàng cung, trà hạ áp, trà kỷ tử... với mẫu mã khá đẹp và hấp dẫn. Đó là chưa kể đến các loại trà nhập ngoại, chủ yếu là từ Trung Quốc và Nhật Bản, như trà nhân sâm các loại, trà linh chi, trà bạch cúc, trà ích thọ, trà bản lam căn, trà tam diệp...

Tùy theo thành phần, cách chế, loại hình sử dụng và công dụng mà người ta chia trà dược thành nhiều loại khác nhau. Căn cứ vào thành phần có thể chia 3 loại: trà dược đơn hành (chỉ dùng duy nhất là trà), trà dược tương phối (dùng lá trà phối hợp với các vị thuốc) và dĩ dược đại trà (dùng thuốc thay trà).

Tùy theo cách chế có thể chia thành hai loại chính: trà hỗn hợp là đem các vị thuốc có trong thành phần tán thành bột khô rồi trộn đều với nhau và trà đóng bánh là tán dược liệu thành bột thô rồi trộn với hồ hoặc một vị thuốc có chất dính để đóng thành bánh. Tùy theo dạng sử dụng mà chia ra các loại như trà hãm, trà ngâm, trà hầm, trà sắc, trà hòa tan... Tùy theo công dụng mà chia thành các loại như trà dưỡng sinh ích thọ, trà giải cảm, trà thanh nhiệt lợi niệu, trà sinh tân chỉ khát, trà hạ khí tiêu thực, trà ích khí tăng lực, trà trừ đàm giảm béo, trà thanh can sáng mắt...

Trà dược có tác dụng gì?

Tác dụng của trà dược bao gồm hai phương diện: công dụng của lá trà và công dụng của các dược liệu khác. Về công dụng của trà, từ xưa đến nay, các thầy thuốc y học cổ truyền đã bàn luận hết sức sôi nổi và đã phát hiện, khẳng định trên nhiều bình diện khác nhau.

Cho đến nay, người ta thống nhất nhận thấy trà có các tác dụng như giải nhiệt chống khát, lợi niệu giải độc, kích thích tiêu hóa, làm giảm mỡ máu và chống béo phì, tăng hưng phấn và cải thiện trí nhớ, tăng cường chức năng miễn dịch, chống viêm loét đường tiêu hóa, chống dị ứng, kháng khuẩn tiêu viêm, chống ngưng kết tiểu cầu và sự hình thành huyết khối, chống ôxy hóa và tiêu trừ các gốc tự do, chống phóng xạ, chống mệt mỏi và làm chậm quá trình lão hóa, làm giảm đường máu góp phần phòng chống bệnh tiểu đường, dự phòng thiếu máu và ngăn ngừa giảm bạch cầu do chiếu xạ, dự phòng các bệnh lý mạch máu não và đặc biệt còn có tác dụng chống ung thư.

Ngoài ra, trà còn có công năng sáp tràng cầm tiêu chảy, dự phòng sự hình thành sỏi tiết niệu và sỏi đường mật, dự phòng bệnh gút và cường giáp trạng, phòng chống tình trạng thiếu sinh tố...

Về công dụng của các dược liệu khác thì tùy theo sự lựa chọn, bào chế, phối ngũ, liều dùng, cách dùng các vị thuốc khác nhau mà tạo nên các tác dụng riêng biệt góp phần tạo ra nét đặc trưng của từng loại trà dược. Nhưng tựu trung lại, theo quan niệm của y học cổ truyền, cũng không ngoài hai phương diện chính là “bổ” và “tả”, hay gọi tắt là “trà bổ” và “trà bệnh”.

“Trà bổ” có công năng bồi bổ chính khí, nâng cao sức đề kháng của cơ thể, tùy theo khí huyết âm dương, tạng phủ hư yếu ít nhiều mà bù đắp cho phù hợp. “Trà bệnh” có công năng loại bỏ các nguyên nhân gây bệnh, điều hòa chức năng của các tạng phủ, giải quyết các rối loạn bệnh lý nhằm phục hồi chức năng sinh lý của các tổ chức, cơ quan trong cơ thể.

Nguyên tắc sử dụng trà dược như thế nào?

Để trà dược phát huy hiệu quả cao nhất, khi sử dụng cần tuân thủ các nguyên tắc cơ bản: (1) Phải điều độ, không thái quá, không bất cập. (2) Phải biện chứng thi trị, nghĩa là phải xem xét tỉ mỉ, tùy theo thể chất, tuổi tác, bệnh trạng... mà phân biệt âm dương, biểu lý, hàn nhiệt, hư thực rồi trên cơ sở đó chỉ định lựa chọn, bào chế và sử dụng cho phù hợp.

(3) Dược thiện kết hợp, trà dược vừa là đồ uống (thực phẩm) nhưng lại vừa là thuốc (dược phẩm), cho nên khi dùng phải chú ý kết hợp chặt chẽ và hợp lý tùy theo tính chất và giai đoạn của bệnh tật. (4) Tam nhân chế nghi, nghĩa là phải tùy người (nhân nhân), tùy theo điều kiện địa lý và môi trường sống (nhân địa) và tùy theo mùa, tùy thời gian (nhân thời) mà lựa chọn và sử dụng sao cho đạt được hiệu quả cao nhất và dự phòng được các tác dụng không mong muốn.

Tóm lại, trà dược có công dụng chung là phòng bệnh, chữa bệnh, bảo vệ và nâng cao sức khỏe, chống lão hóa và kéo dài tuổi thọ. Tuy nhiên cần tuân thủ nguyên tắc sử dụng thì mới đạt hiệu quả cao.

ThS. Hoàng Khánh Toàn - Theo SKĐS
Bình luận
Tin mới
  • 21/03/2026

    Trà thảo mộc và cơ chế sinh học giúp thư giãn tinh thần

    Trong đời sống hiện đại, các trạng thái căng thẳng tinh thần mức nhẹ như mệt mỏi, khó tập trung, áp lực công việc hay rối loạn giấc ngủ thoáng qua ngày càng phổ biến. Phần lớn các tình trạng này chưa đến mức bệnh lý, nhưng nếu kéo dài có thể ảnh hưởng rõ rệt đến chất lượng sống và hiệu suất lao động.

  • 21/03/2026

    7 thức uống giúp thanh lọc phổi tự nhiên

    Thời tiết lạnh kèm ô nhiễm không khí gây ảnh hưởng không nhỏ tới phổi và hệ hô hấp. Bên cạnh tập luyện và dinh dưỡng nâng cao chức năng phổi, hãy tham khảo 7 loại thức uống dưới đây giúp hỗ trợ phổi khỏe mạnh tự nhiên.

  • 21/03/2026

    Khi cảm lạnh chuyển thành viêm xoang

    Bạn bị nghẹt mũi, ho, và có thể cả đau họng. Có vẻ như đó là cảm lạnh thông thường. Nhưng sau vài ngày, các triệu chứng của bạn không thuyên giảm. Liệu cảm lạnh có thể biến thành viêm xoang không?

  • 20/03/2026

    Đản hoa – Thảo mộc thường bị bỏ quên

    Trong kho tàng y học cổ truyền Việt Nam và khu vực Đông Nam Á, nhiều loài thảo mộc đã được sử dụng lâu đời như kim ngân hoa, cam thảo, cúc hoa… Tuy nhiên, bên cạnh các vị thuốc quen thuộc, vẫn tồn tại những thảo dược ít được chú ý, dù có giá trị sinh học đáng kể.

  • 20/03/2026

    Sương mù não do hóa trị

    Hóa trị có thể giúp bạn chống lại ung thư , nhưng tác dụng phụ gần như chắc chắn. Bạn thường có một tâm trí mơ hồ, được gọi là " sương mù não do hóa trị ", trong và sau khi điều trị. Có thể bạn gặp khó khăn khi nhớ tên hoặc không thể làm nhiều việc cùng lúc tốt như trước đây.

  • 19/03/2026

    Trẻ khó ngủ, mất ngủ do tăng động: Dấu hiệu không nên bỏ qua

    Giấc ngủ đóng vai trò đặc biệt quan trọng đối với sự phát triển thể chất và não bộ của trẻ nhỏ. Tuy nhiên, không ít phụ huynh tại nước ta đang đối mặt với tình trạng trẻ khó ngủ, ngủ không sâu giấc, hay thức giấc ban đêm – đặc biệt ở nhóm trẻ có biểu hiện tăng động, hiếu động quá mức.

  • 19/03/2026

    Bệnh sốt xuất huyết

    Sốt xuất huyết nhẹ gây sốt cao và các triệu chứng giống cúm. Sốt xuất huyết nặng, còn gọi là sốt xuất huyết Dengue, có thể gây chảy máu nghiêm trọng, tụt huyết áp đột ngột (sốc) và tử vong.

  • 19/03/2026

    Thảo mộc giàu flavonoid và vai trò trong hỗ trợ giảm nguy cơ ung thư

    Khoảng 30–50% tử vong do ung thư có thể được phòng tránh bằng việc điều chỉnh các yếu tố nguy cơ đã biết: không hút thuốc, duy trì cân nặng hợp lý, ăn uống lành mạnh (nhiều rau củ quả), vận động đều đặn, hạn chế rượu và tuân thủ các chương trình tầm soát phù hợp.

Xem thêm