Tổng hội y học Việt Nam

Viện y học ứng dụng Việt Nam
ứng dụng y học vì sức khỏe người việt nam

12 thực phẩm và đồ uống khiến bàng quang quá tải

Uống quá nhiều hoặc quá ít nước, sử dụng rượu, cà phê, thực phẩm chế biến sẵn... đều có thể là nguyên nhân “ép” bàng quang của bạn phải hoạt động quá mức.


 

Một số loại thực phẩm khiến bàng quang phải hoạt động quá mức.

1. Uống quá nhiều hoặc quá ít nước trong ngày có thể kích thích bàng quang của bạn hoạt động quá mức. Quá nhiều khiến cơ thể phải bài tiết liên tục, quá ít có thể dẫn đến nhiễm khuẩn. Theo các chuyên gia, tốt nhất mỗi ngày bạn nên uống 6 - 8 ly nước.

2. Rượu cần được tránh vì nhiều lý do, nếu bạn không muốn bàng quang quá tải. Bởi vì, rượu cũng khử nước của cơ thể, ức chế sự kiểm soát quá trình bài tiết, kích thích sự hoạt động quá mức của bàng quang.

3. Cafein. Cà phê, trà, soda, đồ uống có ga và sôcôla có chứa một lượng lớn caffeine. Caffeine là một chất kích thích có tính lợi tiểu, có nghĩa là bàng quang của bạn sẽ hoạt động tích cực hơn, quá trình bài tiết diễn ra thường xuyên hơn. Tốt nhất nên giảm thiểu hoặc tránh nạp cafein vào cơ thể. Bạn có thể chuyển sang uống loại cà phê không chứa cafein và ăn sôcôla chứa ít cafein như sôcôla trắng.

4. Hoa quả chứa axit. Axit có trong trái cây, nước trái cây (cam, chanh, chanh, bưởi, dứa, cà chua…) cũng có thể là nguyên nhân kích thích bàng quang hoạt động quá mức. Những thực phẩm có tính axit khiến cơ thể khó kiểm soát quá trình bài tiết. Vì thế, nên hạn chế lượng axit nạp vào cơ thể.

5. Mận khô. Mặc dù mận khô có thể trị táo bón nhưng lại là một loại trái cây kích thích bàng quang. Vì thế, thay vì dựa vào mận bạn có thể tăng lượng chất xơ trong thực đơn hàng ngày sẽ là một biện pháp thông minh hơn.

6. Nước ngọt có ga khiến bàng quang phải hoạt động liên tục.Lạm dụng loại đồ uống này, cơ thể bạn khó kiểm soát hoạt động của bàng quang và sự bài tiết diễn ra thường xuyên hơn. Tốt nhất nên hạn chế sử dụng sô đa hay rượu sâm banh.

7. Đồ ăn cay có thể gây kích ứng niêm mạc của bàng quang, gây ra một số triệu chứng không tốt. Để bữa ăn không nhạt nhẽo, bạn có thể sử dụng các loại thảo mộc, tỏi và các loại gia vị nhẹ khác.

8. Một số chất tạo ngọt có thể không tốt với những người có vấn đề về bàng quang. Chất này có thể làm nặng thêm các triệu chứng và khiến cơ thể phải bài tiết liên tục. Bạn cũng nên tìm ra những chất ngọt an toàn hơn để thay thế.

9. Hành có thể gây khó khăn cho hoạt động của bàng quang. Để tránh điều này, bạn nên ăn ít hoặc không ăn hành. Nếu ăn, nên nấu chín hành trong quá trình chế biến để giảm giảm hiệu lực của chúng, hoặc chuyển sang sử dụng hẹ.

10. Pho mát. Bơ sữa ảnh hưởng đến từng người theo những cách khác nhau. Các sản phẩm phong phú từ bơ sữa như kem chua, pho mát kem và pho mát cứng có tác động lớn hoạt động của bàng quang. Cách tốt nhất, bạn nên tìm ra những sản phẩm sữa ảnh hưởng không tốt đến cơ thể và điều chỉnh chế độ ăn uống cho phù hợp.

11. Đồ gia vị. Một số loại gia vị cũng có thể làm cho bàng quang khó chịu. Ví dụ như mù tạt, nước sốt cà chua, nước tương và giấm có thể chứa axit hoặc các chất kích thích khác. Tốt nhất là tránh xa chúng nếu có thể và cố gắng thay thế chúng bằng các loại gia vị khác.

12. Thực phẩm chế biến sẵn khiến bàng quang phải hoạt động quá mức. Các hương vị nhân tạo, chất bảo quản và phụ gia sẽ kích thích bàng quang của bạn và gây ra các triệu chứng tồi tệ. Vì thể nên cẩn thận đọc nhãn dinh dưỡng trên thực phẩm và cố gắng nấu ăn ở nhà khi bạn có thể.
 

SKĐS/Healthcentral -
Bình luận
Tin mới
  • 01/11/2026

    Chiến dịch Movember và hành trình chủ động bảo vệ sức khỏe phái mạnh

    Để nâng cao nhận thức cộng đồng và khuyến khích nam giới chủ động chăm sóc bản thân, tháng 11 hằng năm đã được chọn là tháng hành động vì sức khỏe nam giới toàn cầu.

  • 01/11/2026

    Lợi ích của hoạt động ngoài trời trong mùa đông

    Khi mùa đông bắt đầu, nhiều người sẽ cảm thấy thiếu sức sống, thiếu năng lượng và cảm thấy buồn chán. Đây là một dạng rối loạn cảm xúc theo mùa (SAD), ảnh hưởng đến hàng triệu người trên toàn thế giới.

  • 31/10/2026

    Nguy cơ đột quỵ và bệnh tim mạch gia tăng khi trời lạnh: Cơ chế và cách phòng ngừa

    Nhiều nghiên cứu dịch tễ học ghi nhận tỷ lệ nhập viện do nhồi máu cơ tim, đột quỵ và suy tim tăng rõ rệt trong những tháng mùa đông so với các thời điểm khác trong năm.

  • 31/10/2026

    Thời tiết nồm ẩm và nguy cơ bệnh tiêu hóa: Triệu chứng và cách phòng ngừa

    Độ ẩm không khí tăng cao không chỉ gây khó khăn cho sinh hoạt mà còn biến môi trường thuận lợi cho các loại mầm bệnh như vi khuẩn, virus và nấm mốc phát triển mạnh mẽ. Điều này khiến thực phẩm dễ hỏng, thức ăn thừa nhanh ôi thiu, dẫn đến nguy cơ mắc các bệnh liên quan đến đường tiêu hóa, gây đau bụng, nôn mửa thậm chí nguy hiểm đến tính mạng. Viện Y học Ứng dụng Việt Nam sẽ chia sẻ thông tin hữu ích giúp bạn nhận biết sớm triệu chứng và áp dụng các biện pháp bảo vệ sức khỏe hiệu quả trong giai đoạn này.

  • 30/10/2026

    Interferon là gì và những điều bạn cần biết khi điều trị bằng interferon

    Interferon là một loại protein được sản xuất trong phòng thí nghiệm, có khả năng hỗ trợ hệ miễn dịch chống lại một số bệnh nhiễm trùng và bệnh lý nhất định. Các loại thuốc interferon hoạt động tương tự như interferon tự nhiên do cơ thể sản xuất. Các bác sĩ thường sử dụng interferon để điều trị các bệnh nhiễm virus, một số loại ung thư và các tình trạng sức khỏe khác. Cùng tìm hiểu về interferon qua bài viết sau!

  • 30/10/2026

    7 cách giảm nguy cơ mắc bệnh Alzheimer

    Chưa có cách chữa khỏi bệnh Alzheimer, nhưng có thể chủ động bảo vệ sức khỏe não bộ, kiểm soát các yếu tố nguy cơ ngay từ sớm.

  • 30/10/2026

    Viêm da mùa đông

    Viêm da mùa đông (hay còn gọi là “winter rash”) là tình trạng da bị kích ứng, khô, ngứa, đỏ hoặc bong tróc xảy ra khi da phải chịu tác động của môi trường lạnh, khô và thay đổi từ bên ngoài vào.

  • 29/10/2026

    Bệnh xương đá ác tính thể nặng (SMO)

    Bệnh xương đá ác tính nặng (SMO) là một rối loạn bẩm sinh dẫn đến suy giảm quá trình tái tạo xương. Bệnh đôi khi được gọi là bệnh xương cẩm thạch hoặc bệnh xương đá ác tính ở trẻ sơ sinh (MIOP). Cùng tìm hiểu về bệnh lý này qua bài viết sau!

Xem thêm