Tổng hội y học Việt Nam

Viện y học ứng dụng Việt Nam
ứng dụng y học vì sức khỏe người việt nam

Thực hư thông tin đậu nành gây dậy thì sớm ở trẻ

Đậu nành và các sản phẩm từ đậu này là thực phẩm phổ biến trong bữa ăn của người Việt. Nó có chứa isoflavone, một loại estrogen thực vật có cấu trúc tương tự như estrogen ở người.

Dậy thì sớm là gì?

Dậy thì sớm là sự xuất hiện những biểu hiện về thể chất và hormon ở lứa tuổi sớm hơn bình thường (trước 8 tuổi ở trẻ gái và trước 9 tuổi ở trẻ trai).

Các biểu hiện của dậy thì bao gồm tuyến vú bắt đầu phát triển ở trẻ gái và tăng kích thước thể tích tinh hoàn ở trẻ trai. Ngoài ra có thể có các biểu hiện như: chiều cao tăng vọt, có lông mu, lông nách, mụn trứng cá, thay đổi tính khí, mùi cơ thể.

Đa số các trường hợp dậy thì sớm là vô căn. Ngoài ra, có thể do di truyền, hiếm gặp hơn là do u não (hay gặp hơn ở trẻ trai), các bất thường não bẩm sinh, tổn thương hệ thần kinh trung ương như chấn thương, nhiễm trùng.

Thực hư thông tin đậu nành gây dậy thì sớm ở trẻ - 1

Đậu nành có làm trẻ dậy thì sớm?

Đậu nành và các sản phẩm từ đậu nành (như đậu phụ, nước tương, sữa đậu nành…) là thực phẩm phổ biến trong khẩu phần ăn của người Việt Nam. Đậu nành được ví như "thịt không xương" vì có giá trị dinh dưỡng cao.

Theo BS Nguyễn Trọng Hưng, Viện Dinh dưỡng Quốc gia (Bộ Y tế), đậu nành tự nhiên có chứa isoflavone, một loại estrogen thực vật (phytoestrogen) có cấu trúc tương tự như estrogen nội tiết tố mà buồng trứng tiết ra nhưng hàm lượng này vẫn rất thấp. Loại tiết tố này thuộc thực vật, không mạnh như tiết tố nguồn động vật nên không thể gây ảnh hưởng đến sự phát triển sinh lý của trẻ, BS Hưng cho biết.

Tuy nhiên, BS Hưng cũng lưu ý trẻ em bị thừa cân đáng kể có nguy cơ phát triển dậy thì sớm hơn. Ngoài ra, việc tiếp xúc với kem hoặc thuốc mỡ chứa estrogen hoặc testosterone hoặc các chất khác có chứa các hormone này (chẳng hạn như thuốc của người lớn hoặc thực phẩm chức năng), có thể làm tăng nguy cơ phát triển dậy thì sớm của trẻ.

Giá trị dinh dưỡng của đậu nành

Trong 100g đậu nành cung cấp 400 kcal năng lượng, 34g chất đạm, 18,4g chất béo và các vi chất khác như canxi, magie, photpho, kẽm và một số vitamin nhóm B.

BS Hưng cho biết đậu nành có nhiều đạm hơn thịt, nhiều canxi hơn sữa bò, nhiều lecithin hơn trứng. Đậu nành là một nguồn cung cấp protein có giá trị sinh học cao, chất xơ, kali và acid folic chất lượng cao. Là nguồn cung cấp protein tốt, nhưng đậu nành lại không chứa cholesterol (do có nguồn gốc thực vật) và là nguồn cung cấp acid béo thiết yếu. Do đó sử dụng đậu nành rất có lợi cho sức khỏe, đặc biệt là người mắc các bệnh rối loạn chuyển hóa lipid máu.

Sữa đậu nành chứa rất nhiều protein giúp bổ sung cho cơ thể lượng đạm thực vật cần thiết để duy trì sức khỏe tốt, giúp phát triển chiều cao lẫn cân nặng. Đồng thời, nó cũng chứa các chất xơ, chất béo hỗ trợ hệ tiêu hóa, tạo ra năng lượng vận động và phát triển trí não.

Các vitamin nhóm B, E, khoáng chất, omega-3, omega-6 trong đậu nành còn là những chất vô cùng quan trọng trong thực đơn cho trẻ trong giai đoạn dậy thì.

Theo tính toán, 100ml sữa đậu nành sẽ cung cấp cho trẻ khoảng 28 calo, 3,1g protein, 1,6g chất béo, 0,4g gluxit, 18mg canxi, 1,2mg sắt và nhiều loại vitamin, chất khoáng khác. Với hàm lượng chất dinh dưỡng có sẵn, sữa đậu nành giúp phòng chống các bệnh về tim mạch, ung thư, tăng cường hệ miễn dịch và ngừa gan nhiễm mỡ.

Tham khảo thêm thông tin tại bài viết: Dậy thì sớm ở trẻ và những hệ lụy nguy hiểm.

Nam Phương - Theo Dantri
Bình luận
Tin mới
  • 03/11/2026

    Tác hại của việc ăn đêm với sức khỏe

    Sau một ngày dài tất bật với công việc cơ quan và chăm lo cho con cái, khoảng thời gian tĩnh lặng lúc đêm muộn thường là lúc các bậc phụ huynh mới thực sự có giây phút thư giãn cho riêng mình. Đi cùng với một bộ phim hay hay những trang mạng xã hội thường là thói quen nhâm nhi một bát mì nóng hổi, một chút bánh kẹo ngọt hay những món đồ ăn vặt còn sót lại trong tủ lạnh. Sự chiều chuộng bản thân này tưởng chừng như vô hại và giúp giải tỏa căng thẳng rất tốt, nhưng thực chất lại đang âm thầm tạo ra những ảnh hưởng tiêu cực đến cơ thể. Việc thường xuyên nạp thức ăn vào thời điểm cơ thể cần nghỉ ngơi sẽ phá vỡ nhịp độ tự nhiên, kéo theo hàng loạt rủi ro về bệnh lý và làm suy giảm chất lượng cuộc sống của chúng ta.

  • 03/11/2026

    Sởi và Rubella trong mùa đông

    Mùa thu đông là thời điểm dễ bùng phát các bệnh truyền nhiễm do virus, đặc biệt là sởi và Rubella – hai căn bệnh có khả năng lây lan nhanh và gây biến chứng nguy hiểm, nhất là ở trẻ nhỏ và phụ nữ mang thai. Dù đã có vaccine phòng ngừa hiệu quả, song sự chủ quan và thiếu tiêm chủng đầy đủ khiến nguy cơ dịch bệnh vẫn luôn hiện hữu. Việc hiểu rõ đặc điểm, triệu chứng và cách phòng tránh sởi, Rubella là chìa khóa để bảo vệ sức khỏe trong mùa lạnh.

  • 02/11/2026

    Tình trạng mất cơ khi dùng thuốc GLP-1: Những điều cần biết

    Các loại thuốc GLP-1 có thể giúp kiểm soát lượng đường trong máu và hỗ trợ giảm cân. Tuy nhiên, một số người có thể lo ngại về tình trạng mất cơ trong quá trình sử dụng các loại thuốc này.

  • 02/11/2026

    Cúm, COVID-19, viêm phổi và RSV – 4 bệnh truyền nhiễm dễ bùng phát khi trời lạnh

    Mùa lạnh là “thời điểm vàng” cho nhiều loại virus đường hô hấp phát triển. Nhiệt độ thấp và độ ẩm giảm khiến hệ miễn dịch suy yếu, niêm mạc mũi họng bị khô, giảm khả năng lọc và tiêu diệt mầm bệnh. Ngoài ra, khi trời lạnh, con người có xu hướng ở trong không gian kín, hạn chế thông gió, tạo điều kiện cho virus dễ lây lan qua giọt bắn và không khí.

  • 01/11/2026

    Chiến dịch Movember và hành trình chủ động bảo vệ sức khỏe phái mạnh

    Để nâng cao nhận thức cộng đồng và khuyến khích nam giới chủ động chăm sóc bản thân, tháng 11 hằng năm đã được chọn là tháng hành động vì sức khỏe nam giới toàn cầu.

  • 01/11/2026

    Lợi ích của hoạt động ngoài trời trong mùa đông

    Khi mùa đông bắt đầu, nhiều người sẽ cảm thấy thiếu sức sống, thiếu năng lượng và cảm thấy buồn chán. Đây là một dạng rối loạn cảm xúc theo mùa (SAD), ảnh hưởng đến hàng triệu người trên toàn thế giới.

  • 31/10/2026

    Nguy cơ đột quỵ và bệnh tim mạch gia tăng khi trời lạnh: Cơ chế và cách phòng ngừa

    Nhiều nghiên cứu dịch tễ học ghi nhận tỷ lệ nhập viện do nhồi máu cơ tim, đột quỵ và suy tim tăng rõ rệt trong những tháng mùa đông so với các thời điểm khác trong năm.

  • 31/10/2026

    Thời tiết nồm ẩm và nguy cơ bệnh tiêu hóa: Triệu chứng và cách phòng ngừa

    Độ ẩm không khí tăng cao không chỉ gây khó khăn cho sinh hoạt mà còn biến môi trường thuận lợi cho các loại mầm bệnh như vi khuẩn, virus và nấm mốc phát triển mạnh mẽ. Điều này khiến thực phẩm dễ hỏng, thức ăn thừa nhanh ôi thiu, dẫn đến nguy cơ mắc các bệnh liên quan đến đường tiêu hóa, gây đau bụng, nôn mửa thậm chí nguy hiểm đến tính mạng. Viện Y học Ứng dụng Việt Nam sẽ chia sẻ thông tin hữu ích giúp bạn nhận biết sớm triệu chứng và áp dụng các biện pháp bảo vệ sức khỏe hiệu quả trong giai đoạn này.

Xem thêm