Kĩ thuật trồng răng đã ra đời hơn 200 năm trước đây. Trải qua một thời gian dài được nghiên cứu và phát triển thì việc làm răng giả đã đạt được một số thành công đáng nể.
Điều đầu tiên phải kể đến chính là chúng trông như thật, những chiếc răng giả đã góp phần trả lại sự thẩm mĩ cho người, đồng thời mang lại sự tự tin cho họ. Lúc đầu thì răng giả thường được làm bằng sứ, sườn của răng thì được làm bằng kim loại hoặc bằng sứ.
Chúng được gọi là răng kim loại – sứ và răng toàn sứ. Đặc điểm của các loại răng này là chúng có màu sắc giống như thật và khá chắc chắn, không dễ vỡ. Hiện tại thì có rất nhiều các loại răng sứ như răng sứ titan hay răng sứ kim loại với những ưu điểm, nhược điểm và giá thành riêng.
Hiện nay có ba kĩ thuật trồng răng sứ phổ biến nhất hiện nay là: phương pháp phục hình tháo lắp, phương pháp phục hình cố định và phương pháp cấy ghép implant.
Phương pháp phục hình tháo lắp là kĩ thuật mà sau khi trồng răng giả, người bệnh có thể dễ dàng tự tháo ra và mang vào để vệ sinh hàng ngày một cách dễ dàng và đơn giản. Thường thì những người lớn tuổi ưa thích phương pháp này bởi nó đơn giản và hợp túi tiền của họ. Trái lại với phục hình tháo lắp thì phương pháp phục hình cố định là phương pháp được đa số các bạn trẻ lựa chọn. Lý do chính là bởi vì họ thường chỉ bị hỏng một đến vài chiếc mà không phải là cả hàm.
Cuối cùng, kĩ thuật trồng răng implant được coi là một tiến bộ vượt bậc của y học trong việc nghiên cứu trồng răng giả. Chúng tuy có giá thành khá cao nhưng chất lượng và hiệu quả mang lại chắc chắn sẽ làm vừa lòng cả những khách hàng khó tính nhất. Ưu điểm của chúng là tỉ lệ thành công cao rất cao, răng vững chắc, không gây biến dạng khuôn mặt, vị giác không bị ảnh hưởng và hạn chế tối đa việc viêm nướu hoặc sâu răng ở bệnh nhân sau khi hoàn thành.
Nhiều nghiên cứu dịch tễ học ghi nhận tỷ lệ nhập viện do nhồi máu cơ tim, đột quỵ và suy tim tăng rõ rệt trong những tháng mùa đông so với các thời điểm khác trong năm.
Độ ẩm không khí tăng cao không chỉ gây khó khăn cho sinh hoạt mà còn biến môi trường thuận lợi cho các loại mầm bệnh như vi khuẩn, virus và nấm mốc phát triển mạnh mẽ. Điều này khiến thực phẩm dễ hỏng, thức ăn thừa nhanh ôi thiu, dẫn đến nguy cơ mắc các bệnh liên quan đến đường tiêu hóa, gây đau bụng, nôn mửa thậm chí nguy hiểm đến tính mạng. Viện Y học Ứng dụng Việt Nam sẽ chia sẻ thông tin hữu ích giúp bạn nhận biết sớm triệu chứng và áp dụng các biện pháp bảo vệ sức khỏe hiệu quả trong giai đoạn này.
Interferon là một loại protein được sản xuất trong phòng thí nghiệm, có khả năng hỗ trợ hệ miễn dịch chống lại một số bệnh nhiễm trùng và bệnh lý nhất định. Các loại thuốc interferon hoạt động tương tự như interferon tự nhiên do cơ thể sản xuất. Các bác sĩ thường sử dụng interferon để điều trị các bệnh nhiễm virus, một số loại ung thư và các tình trạng sức khỏe khác. Cùng tìm hiểu về interferon qua bài viết sau!
Chưa có cách chữa khỏi bệnh Alzheimer, nhưng có thể chủ động bảo vệ sức khỏe não bộ, kiểm soát các yếu tố nguy cơ ngay từ sớm.
Viêm da mùa đông (hay còn gọi là “winter rash”) là tình trạng da bị kích ứng, khô, ngứa, đỏ hoặc bong tróc xảy ra khi da phải chịu tác động của môi trường lạnh, khô và thay đổi từ bên ngoài vào.
Bệnh xương đá ác tính nặng (SMO) là một rối loạn bẩm sinh dẫn đến suy giảm quá trình tái tạo xương. Bệnh đôi khi được gọi là bệnh xương cẩm thạch hoặc bệnh xương đá ác tính ở trẻ sơ sinh (MIOP). Cùng tìm hiểu về bệnh lý này qua bài viết sau!
Không còn là căn bệnh của tuổi già, đột quỵ đang gia tăng nhanh chóng và trẻ hóa đáng báo động tại Việt Nam, để lại những hệ lụy nặng nề. Dù vậy, phần lớn các ca đột quỵ đều có thể phòng ngừa từ sớm nếu mỗi gia đình trở thành một phòng tuyến y tế chủ động. Nhân Ngày Đột quỵ Thế giới 29/10, Viện Y học ứng dụng Việt Nam sẽ chia sẻ thông tin giúp bạn biến tổ ấm thành "lá chắn" vững chắc bảo vệ hệ mạch máu và cuộc sống của cả gia đình.
Viêm da cơ địa là bệnh da mạn tính thường gặp ở trẻ em, đặc trưng bởi tình trạng da khô, ngứa và tái phát nhiều đợt.