Tổng hội y học Việt Nam

Viện y học ứng dụng Việt Nam
ứng dụng y học vì sức khỏe người việt nam

Điều trị u mi mắt lành tính bằng laser CO2

U mi mắt là một loại tổn thương mi xuất hiện với tỷ lệ ngày càng cao gây mất thẩm mỹ và ảnh hưởng đến chức năng nhìn của mắt. Một số u lành tính có thể chuyển sang ác tính hay u ác tính cũng rất dễ bị nhầm lẫn nên khi có dấu hiệu khác lạ ở mắt cần đến ngay bác sĩ chuyên khoa để khám, chẩn đoán và thận trọng khi quyết định phương pháp điều trị.

Một số u mi mắt lành tính thường gặp

Ban vàng ở người lớn tuổi (xanthelasma): là do thâm nhiễm mỡ ở biểu bì. Biểu hiện mảng màu nâu vàng, mềm, bằng phẳng hoặc gồ cao hơn mặt da, thường xuất hiện ở da mi góc trong, có thể ở cả mi trên, mi dưới, gặp ở nữ nhiều hơn nam.

U nhú: thường là một khối mới xuất hiện, có nhiều thùy, phát triển lên bề mặt, có nhiều quai mạch, có cuống, có thể ở da mi, bờ mi hay kết mạc, dễ nhầm với ung thư biểu mô kết mạc.

U ống tuyến mồ hôi (syringoma): là những nốt mềm, đường kính một vài milimet, màu vàng nhạt, gồ cao hơn mặt da, có nhiều ở mi dưới, gặp ở nữ nhiều hơn nam.

Nốt ruồi (nevus): là hiện tượng tăng tế bào sinh sắc tố hay tăng tiết sắc tố, có thể ở da mi hoặc kết mạc. Biểu hiện là những nốt màu hồng hoặc màu đen, mặt nhẵn, gồ cao hơn mặt da, nốt ruồi ở bờ mi có lông mi mọc. Một số ít có thể chuyển thành ác tính.

Áp dụng laser CO2 điều trị u mi mắt.

Cần chẩn đoán phân biệt các thể u ác tính

Ung thư biểu mô tế bào đáy, tế bào vảy (basal cell carcinoma): thường có liên quan đến tia tử ngoại, gặp ở người trên 40 tuổi, nam nhiều hơn nữ, biểu hiện có khối u có sắc tố, loét, bờ loét gồ cao, đáy cứng, ranh giới không rõ, thâm nhiễm, có u vệ tinh và xâm lấn mạnh.

U hắc tố ác tính (melanoma): thường xuất phát từ nốt ruồi ranh giới hoặc hỗn hợp, ranh giới không rõ ràng, thâm nhiễm, phát triển nhanh về chiều sâu và rộng, da đổi màu, ngứa, chảy máu, rụng lông.

Laser CO2 điều trị u mi mắt lành tính thế nào?

Điều trị u mi mắt thường được áp dụng các phương pháp: phẫu thuật, đốt điện, áp lạnh, hóa chất... Phương pháp điều trị u mắt lành tính bằng laser CO2 có ưu điểm hơn các phương pháp khác là tạo một trường mổ sạch, không gây chảy máu, cắt chính xác toàn bộ tổ chức u hoặc lấy u theo từng lớp, bảo toàn tối đa tổ chức lành xung quanh, làm sẹo đẹp, thời gian phục hồi nhanh. Tuy nhiên, đối với từng thể u, bác sĩ sẽ cho chỉ định laser CO2 với cường độ và thời gian phù hợp.

Việc tiến hành đối với nốt ruồi, u ống tuyến mồ hôi, u mỡ vàng, u mềm lây, dùng laser CO2 công suất 10 - 15W, thời gian xung 0,1 - 0,2s, đường kính chùm tia 0,3 - 0,5mm bốc bay từng lớp đến hết tổn thương. Với nốt ruồi có kích thước lớn, cao hơn bề mặt da, đặc biệt nốt ruồi bờ mi có thể bốc bay hoặc cắt bỏ cả khối tổ chức. Với sẹo xấu mi trên (thường do di chứng chắp, nhọt tự vỡ, tổn thương có hình thái bề mặt gồ ghề, các cầu da co kéo, đôi khi có màu nâu làm ảnh hưởng đến chức năng và thẩm mỹ), dùng laser CO2 công suất 20W, đường kính chùm tia 1mm, thời gian xung 0,1s bốc bay các vùng gồ ghề, cắt đứt cầu da, giải phóng co kéo.

Chăm sóc sau laser CO2

Cần thực hiện bôi mỡ kháng sinh. Sau 5 - 7 ngày bong lớp vảy mỏng trên bề mặt tổn thương, để bong vảy tự nhiên. Sau 2 tuần tổn thương ổn định và liền sẹo, hơi lõm hơn bề mặt da, màu hồng nhạt. Sau 4 - 6 tuần, tổn thương ổn định, bề mặt, màu sắc tương đồng với vùng da xung quanh. Cần lưu ý tránh nắng và không bôi nghệ.

Nhìn chung, laser CO2 là lựa chọn số một cho điều trị u lành tính vùng mắt và mặt. Tuy nhiên, việc đưa ra chẩn đoán và quyết định phương pháp điều trị phải được các bác sĩ chuyên khoa cân nhắc thận trọng.

ThS.BS. Phạm Hồng Vân - Theo SKĐS
Bình luận
Tin mới
  • 30/10/2026

    Interferon là gì và những điều bạn cần biết khi điều trị bằng interferon

    Interferon là một loại protein được sản xuất trong phòng thí nghiệm, có khả năng hỗ trợ hệ miễn dịch chống lại một số bệnh nhiễm trùng và bệnh lý nhất định. Các loại thuốc interferon hoạt động tương tự như interferon tự nhiên do cơ thể sản xuất. Các bác sĩ thường sử dụng interferon để điều trị các bệnh nhiễm virus, một số loại ung thư và các tình trạng sức khỏe khác. Cùng tìm hiểu về interferon qua bài viết sau!

  • 30/10/2026

    7 cách giảm nguy cơ mắc bệnh Alzheimer

    Chưa có cách chữa khỏi bệnh Alzheimer, nhưng có thể chủ động bảo vệ sức khỏe não bộ, kiểm soát các yếu tố nguy cơ ngay từ sớm.

  • 30/10/2026

    Viêm da mùa đông

    Viêm da mùa đông (hay còn gọi là “winter rash”) là tình trạng da bị kích ứng, khô, ngứa, đỏ hoặc bong tróc xảy ra khi da phải chịu tác động của môi trường lạnh, khô và thay đổi từ bên ngoài vào.

  • 29/10/2026

    Bệnh xương đá ác tính thể nặng (SMO)

    Bệnh xương đá ác tính nặng (SMO) là một rối loạn bẩm sinh dẫn đến suy giảm quá trình tái tạo xương. Bệnh đôi khi được gọi là bệnh xương cẩm thạch hoặc bệnh xương đá ác tính ở trẻ sơ sinh (MIOP). Cùng tìm hiểu về bệnh lý này qua bài viết sau!

  • 29/10/2026

    Ngày Đột quỵ Thế giới 29/10 – Mỗi gia đình là một “lá chắn”

    Không còn là căn bệnh của tuổi già, đột quỵ đang gia tăng nhanh chóng và trẻ hóa đáng báo động tại Việt Nam, để lại những hệ lụy nặng nề. Dù vậy, phần lớn các ca đột quỵ đều có thể phòng ngừa từ sớm nếu mỗi gia đình trở thành một phòng tuyến y tế chủ động. Nhân Ngày Đột quỵ Thế giới 29/10, Viện Y học ứng dụng Việt Nam sẽ chia sẻ thông tin giúp bạn biến tổ ấm thành "lá chắn" vững chắc bảo vệ hệ mạch máu và cuộc sống của cả gia đình.

  • 28/10/2026

    Trẻ bị viêm da cơ địa cần chuẩn bị gì khi vào đông?

    Viêm da cơ địa là bệnh da mạn tính thường gặp ở trẻ em, đặc trưng bởi tình trạng da khô, ngứa và tái phát nhiều đợt.

  • 28/10/2026

    Các bệnh thần kinh dễ gặp phải khi trời chuyển đông

    Mùa đông lạnh là thời điểm mà nhiều người cam thấy thoải mái với không khí se lạnh với những cơn gió mắt lành. Tuy nhiên đi cùng với đó là nhiều thách thức với sức khỏe, đặc biệt là các bệnh liên quan tới hệ thần kinh.

  • 27/10/2026

    Sơ cứu bỏng nhiệt và bỏng nước sôi đúng cách

    Bỏng nhiệt do nước sôi, dầu mỡ nóng, bô xe máy hay chạm vào vật nóng là tai nạn sinh hoạt vô cùng phổ biến tại mỗi gia đình. Việc xử trí sai lầm trong những phút đầu tiên có thể khiến tổn thương ăn sâu vào các lớp mô dưới da, gây nhiễm trùng huyết và để lại những vết sẹo vĩnh viễn.

Xem thêm