Tổng hội y học Việt Nam

Viện y học ứng dụng Việt Nam
ứng dụng y học vì sức khỏe người việt nam

Những điều cần hiểu đúng về cúm A/H1N1

Bệnh cúm là bệnh do virút cúm chứ không phải bệnh “cảm cúm” dân gian thông thuờng. Bệnh do virút cúm được mô tả từ thời của ông tổ ngành y (Hippocrates) và tồn tại đến nay.

Những điều cần hiểu đúng về cúm A/H1N1

Cúm A/H1N1 là bệnh nhiễm trùng đường hô hấp cấp tính.

Do virút cúm A/H1N1 gây nên, bệnh có khả năng lây nhiễm rất cao và lây lan nhanh trong cộng đồng. Bệnh thường dễ mắc và lây lan vào mùa đông xuân, nhưng khác với cúm mùa thông thường - chỉ tấn công vào các tế bào thuộc phần trên của hệ hô hấp, cúm A/H1N1 có khả năng tấn công sâu vào tế bào phổi, gây viêm phổi và thậm chí tử vong nếu không được điều trị kịp thời.

Virút cúm A/H1N1 tồn tại khá lâu ngoài môi trường, có thể sống từ 24 đến 48 giờ trên các bề mặt như bàn, ghế, tủ, tay vịn cầu thang...; tồn tại trong quần áo từ 8 đến 12 giờ và duy trì được 5 phút trong lòng bàn tay.  Loại vi rút này đặc biệt sống lâu trong môi trường nước; có thể sống được đến 4 ngày trong môi trường nước ở nhiệt độ khoảng 220C và sống đến 30 ngày ở nhiệt độ 00C. Do đó, các hồ bơi trong các khách sạn cũng có thể tạo ra môi trường cho virút phát triển, nhất là vào  tiết trời mưa dầm, thiếu ánh nắng để diệt virút.

Bệnh lây truyền từ người sang người theo đường hô hấp, qua các giọt nước bọt hay dịch tiết mũi họng khi người bệnh ho, hắt hơi, hoặc lây qua tiếp xúc với một số đồ vật có chứa virút rồi qua bàn tay đưa lên mắt, mũi, miệng. Người mang virút cúm A/H1N1 có khả năng truyền virút cho những người xung quanh trong thời gian 1 ngày trước tới 7 ngày sau, kể từ khi có triệu chứng của bệnh. Bệnh lây lan càng mạnh, càng nhanh khi có sự tiếp xúc trực tiếp với người bệnh, đặc biệt ở nơi tập trung đông người như trường học, nhà trẻ...

Những điều cần hiểu đúng về cúm A/H1N1

Các dấu hiệu chính của bệnh cúm A H1N1

Bệnh có biểu hiện sốt trên 380C, ho, đau họng, sổ mũi, đau đầu, đau cơ, mệt mỏi. Một số trường hợp nặng có thể bị suy hô hấp và dẫn đến tử vong. Bệnh cúm A/H1N1 có triệu chứng giống với cúm thông thường, chỉ có thể chẩn đoán xác định bằng cách lấy dịch mũi họng tại cơ sở y tế để xét nghiệm.

Lịch sử thế giới cũng nhắc nhiều đến các đại dịch do virút cúm và đối với xứ lạnh thì cúm là một gánh nặng thực sự phải ứng phó hàng năm nên có từ gọi là “cúm mùa”.

Virút gây bệnh cúm mùa cơ bản từ xưa đến nay, từ khi các nhà khoa học biết về cấu trúc virút cúm vẫn là do các virút sau: cúm A H1N1, cúm A H3 N 2, cúm A Victoria, cúm B Yamagata.

Tuy vẫn là 4 loại virút nói trên nhưng mỗi năm thường lại do virút có chủng khác (thỉnh thoảng cũng giống), do vậy các xứ lạnh việc chống cúm và chích ngừa cúm làm chuyện hàng nằm.

Chủng cúm năm sau được dự đoán bởi Tổ chức Y tế Thế giới từ tổng hợp các chủng lưu hành trong năm cho các nhà sản xuất vắcxin phù hợp cho nên vắcxin cúm chỉ có giá trị một năm. Hiểu sâu hơn thì chủng cúm của Bắc bán cầu và Nam bán cầu đa số khác nhau.

Với cúm, nếu năm nào đó xuất hiện chủng virút cúm mới với cấu trúc thay đổi nhiều sẽ xuất hiện đại dịch (rất nhiều nguời bị, gần như tất cắt quốc giá đều bị). Đại dịch xuất hiện vì cấu trúc virút cúm thay đổi nhiều nên mọi người chưa gặp virút tương tự lần nào, chưa có tí miễn dịch chống virút nào và sẽ mắc bệnh và lây lan rất nhanh, lây tới mức toàn cầu. Và khi đa số mọi người đều bị, nhà sản xuất đã sản xuất được vắcxin thì virút này cũng sẽ thành cúm mùa, đây là trường hợp của virút cúm AH1N1 2009.

Phòng bệnh cúm bằng cách

- Tăng cường vệ sinh cá nhân, thường xuyên rửa tay bằng xà phòng, che miệng và mũi khi ho, hắt hơi.

- Vệ sinh và mở cửa thoáng mát nơi ở, lớp học, phòng làm việc; lau chùi bề mặt, vật dụng bằng hoá chất sát khuẩn thông thường.

- Người dân nên tự theo dõi sức khỏe hàng ngày, nếu có biểu hiện sốt, ho, đau họng… thì thông báo cho trường học, cơ quan, đoàn thể nơi đang học tập, công tác và cơ sở y tế địa phương. Nếu được xác định mắc cúm thì cần được cách ly và đeo khẩu trang.

- Những người mắc bệnh mạn tính, phụ nữ mang thai, người già, trẻ em cần tránh tiếp xúc với người nghi ngờ mắc bệnh.

- Tránh tiếp xúc với người mắc hoặc nghi mắc bệnh cúm.

- Cần đeo khẩu trang y tế và giữ khoảng cách trên 1m nếu phải tiếp xúc với người bệnh.

- Không tự ý sử dụng thuốc, đặc biệt là thuốc kháng virút như Tamiflu, mà phải tuân theo hướng dẫn của thầy thuốc.

- Tiêm phòng cúm cũng là cách tốt để không mắc bệnh.

Cần tìm hiểu thêm khi tiếp nhận thông tin về bệnh do virút cúm

Tất cả cúm A/H1N1 là giống nhau và đều gây dịch không? Câu trả lời là không. Khi nói cúm A/H1N1 phải tìm hiểu sâu hơn là chủng gì, mới hay cũ, các bệnh nhân được thông tin báo cáo hiện nay là A/H1N1 2009 nghĩa là virút cũ xuất hiện năm 2009 và được các nhà sản xuất vắcxin phòng bệnh lâu rồi.

Cúm A/H1N1 có liên quan gì đến vật nuôi không? Lời đáp gần như không. Cúm A ở người và vật nuôi khác nhau, cúm A vật nuôi có cấu trúc khác, lây từ vật nuôi sang người là do tiếp trực và ngừng ở người mắc bệnh chứ không phát tán sang người khác. Cúm A ở vật nuôi có cấu trúc H5, H6, H7, H8, H9...

Cúm A/ H1N1 2009 có phải là cúm lợn? Điều này không chính xác. Khi mới xuất hiện thì các nhà khoa học nghĩ vậy nhưng sau khi phân tích thì cấu trúc virút này cho thấy cấu trúc một phần nhỏ của lợn, gia cầm và người giao thoa với nhau.

Tham khảo thêm thông tin tại bài viết: Hiểu rõ về CÚM để bảo vệ bản thân và gia đình

BS. TRƯƠNG HỮU KHANH - Theo Sức khỏe & Đời sống
Bình luận
Tin mới
  • 25/10/2026

    Ăn quả mọng mỗi ngày để thúc đẩy quá trình lão hóa lành mạnh

    Một nghiên cứu mới đã phát hiện mối liên hệ giữa việc tiêu thụ nhiều các loại quả mọng (như dâu tây, việt quất, mâm xôi...) và quá trình lão hóa lành mạnh hơn. Cùng tìm hiểu về vai trò của quả mọng với quá trình lão hóa ở người cao tuổi qua bài viết sau!

  • 25/10/2026

    3 loại trái cây “ngậm” nhiều hóa chất nhất và cách xử lý trước khi ăn

    Nhiều đợt khảo sát dư lượng thuốc bảo vệ thực vật trên nông sản tại Mỹ, dựa trên số liệu kiểm nghiệm của cơ quan nông nghiệp nước này, cho thấy có ba loại trái cây quen thuộc thường xuyên đứng đầu danh sách phát hiện nhiều dư lượng hóa chất nông nghiệp bao gồm: dâu tây, nho và táo.

  • 24/10/2026

    Vắc xin EV71 giải pháp phòng ngừa bệnh tay chân miệng hiệu quả cho trẻ

    Bệnh tay chân miệng là căn bệnh truyền nhiễm phổ biến ở trẻ em dưới 6 tuổi, gây ra nhiều nỗi lo lắng cho các bậc phụ huynh do tốc độ lây lan nhanh chóng. Bệnh thường có các dấu hiệu điển hình như sốt, loét niêm mạc miệng và nổi các nốt phỏng nước trên lòng bàn tay, bàn chân. Mặc dù đa phần các ca bệnh đều ở thể nhẹ, sự xuất hiện của các chủng vi rút độc lực cao luôn tiềm ẩn nguy cơ gây ra biến chứng nặng nề. Nhằm giúp cha mẹ nâng cao kiến thức bảo vệ sức khỏe cho con em mình, Viện Y học ứng dụng Việt Nam xin chia sẻ những thông tin chi tiết và chuyên sâu dưới đây.

  • 24/10/2026

    Rối loạn kinh nguyệt ở người trẻ:

    Chu kỳ kinh nguyệt được ví như chiếc gương phản chiếu sức khỏe sinh sản và trạng thái nội tiết của phái đẹp. Tuy nhiên, áp lực từ công việc và gia đình trong nhịp sống hiện đại đang khiến hệ nội tiết phụ nữ rơi vào trạng thái quá tải, gây ra tình trạng rối loạn kinh nguyệt.

  • 23/10/2026

    Tại sao ăn ít mà bụng vẫn to?

    Bụng to không phải lúc nào cũng do ăn nhiều, cũng như ăn ít chưa chắc đã là cách ăn phù hợp để kiểm soát cân nặng và giữ vòng eo thon gọn.

  • 23/10/2026

    Phòng ngừa dị ứng thức ăn cho trẻ khi bắt đầu ăn dặm

    Giai đoạn trẻ tròn 6 tháng tuổi và bắt đầu làm quen với những muỗng thức ăn đầu đời luôn là một cột mốc vô cùng đáng nhớ đối với bất kỳ gia đình nào. Bên cạnh niềm vui khi thấy trẻ khám phá những hương vị mới, một trong những nỗi lo lắng lớn nhất của các bậc làm cha mẹ chính là nguy cơ trẻ bị dị ứng.

  • 23/10/2026

    Tăng huyết áp có nên ăn cá ngừ?

    Cá ngừ là nguồn cung cấp protein và axit béo omega-3 tuyệt vời, những chất dinh dưỡng có liên quan đến huyết áp khỏe mạnh. Tuy nhiên, loại cá ngừ bạn chọn, cách đóng gói và phương pháp chế biến đều ảnh hưởng mạnh mẽ đến tác dụng của nó đối với chế độ ăn uống.

  • 22/10/2026

    5 cách loại bỏ vi nhựa khỏi cơ thể bạn

    Các nghiên cứu ban đầu đã xác định được mối tương quan tiềm tàng giữa vi nhựa (các mảnh nhựa nhỏ hơn 5 milimét) và các vấn đề sức khỏe như stress oxy hóa, viêm nhiễm và phản ứng miễn dịch bất thường.

Xem thêm