Chất lỏng màu vàng đắt giá này có thể củng cố hệ miễn dịch, hỗ trợ tiêu hóa, cải thiện sụt cân, và giảm bớt triệu chứng cảm lạnh. Nhưng trong chương trình SciShow, người ta đã tìm thấy những thành phần có khả năng kháng khuẩn trong mật ong, và cũng là điều tạo nên sức hấp dẫn cho mật ong.
Mật ong gồm khoảng 17% là nước, phần còn lại được tạo bởi 2 loại đường, fructose và glucose, cả 2 đều có tác dụng kéo nước. Mật ong là một chất bão hòa, mật ong không hòa tan ở nhiệt độ phòng, tạo cho chúng độ nhớt, kết cấu dính. Khi vi khuẩn, nấm xâm nhập vào cơ thể, mật ong sẽ hút nước của vật lạ ra ngoài, vô hiệu hóa “kẻ xâm lược”. Mật ong cũng không chứa đủ nước để nuôi vi khuẩnvà các loại tương tự, đó là lý do mật ong không mang lại tác dụng phụ.
Mật ong cũng chứa một số mảnh của protein tên là bee defensin – 1, một phần của hệ thống miễn dịch của ong, được thiết kế để bảo vệ chúng khỏi vi khuẩn, đặc biệt là những loại gây bệnh. Trong năm 2010, một nghiên cứu tiến hành trên ong ở mức độ phân tử liên quan tới protein defensin -1 đã làm sáng tỏ về cách mật ong có khả năng chữa bỏng và nhiễm khuẩn da, khiến protein này này trở thành một nguyên liệu kháng khuẩn có tiềm năng.
Cuối cùng,các thành phần tìm thấy trong mật ong chính là “cơn ác mộng” với vi khuẩn. Điều này giải thích tại sao người trưởng thành khỏe mạnh lại thu được những lợi ích từ mật ong khi sử dụng nó với liều phù hợp hàng ngày. Nhưng, bố mẹ nên kiêng cho con ăn mật ong khi bé còn dưới 1 tuổi vì 10% mẫu mật ong chứa bào tử Botulinum. Vi khuẩn Closmodium Botulinum là loài vi khuẩn duy nhất có thể kháng lại tính chất kháng khuẩn của mật ong vì nó đã được làm khô nên mật ong không thể tiêu diệt nó bằng cách hút nước của nó được. Trong khi hệ miễn dịch của người trưởng thành khỏe mạnh có thể chống lại loại bào tử này, trẻ em có hệ miện dịch non yếu và chưa phát triển đầy đủ, nên có nhiều nguy cơ khi thử dùng mật ong quá sớm.
Tỏi và mật ong là hai thực phẩm quen thuộc trong bữa ăn hằng ngày của người Việt. Ngoài giá trị dinh dưỡng, chúng còn được nghiên cứu về một số tác dụng sinh học có lợi cho sức khỏe khi sử dụng hợp lý.
Thiền định không chỉ bắt nguồn từ truyền thống tâm linh mà còn được khoa học chứng minh mang lại nhiều lợi ích cho sức khỏe thể chất và tinh thần trong cuộc sống hiện đại. Thực hành thiền giúp giảm stress hàng ngày, hỗ trợ điều trị bệnh lý mãn tính, và tạo sự cân bằng nội tại bền vững. Chỉ vài phút thiền mỗi ngày có thể tạo ra những thay đổi sinh học tích cực, như giảm hormone căng thẳng cortisol và cải thiện chức năng hệ miễn dịch. Bài viết này nhằm tổng hợp các bằng chứng khoa học về lợi ích của thiền và cung cấp hướng dẫn thực hành đơn giản cho người mới bắt đầu.
Thời gian gần đây, trào lưu “ăn chống viêm”, “thải độc” hay “tăng miễn dịch cấp tốc” với những lời khuyên “bỏ sữa ngay để trị mụn”, “gluten (ngũ cốc) là thủ phạm gây viêm não” trở nên phổ biến trên mạng xã hội.
Việc có những ngày sinh hoạt đều đặn có thể giúp bạn cảm thấy ổn định hơn khi cuộc sống trở nên căng thẳng. Nhưng một số thói quen nhỏ, thường bị bỏ qua, lại có thể gây hại cho sức khỏe của bạn, dẫn đến căng thẳng về thể chất hoặc tinh thần theo thời gian.
Kỳ thi tuyển sinh vào lớp 10 tại Hà Nội sẽ diễn ra vào ngày 30 và 31-5-2026. Trong cuộc đua nước rút đầy áp lực, bên cạnh việc ôn luyện kiến thức, chế độ dinh dưỡng đóng vai trò quyết định đến phong độ của thí sinh. Chuyên gia dinh dưỡng khuyến cáo, bổ sung dưỡng chất đúng cách để đảm bảo sức khỏe, trí não hoạt động bền bỉ trong giai đoạn cao điểm.
Muốn giảm cân, nhiều người thường cắt giảm tinh bột nhưng cơ thể cần đủ tinh bột để hoạt động. Vì vậy nên chọn đúng loại tinh bột và ăn đúng cách giúp giảm cân mà không cần phải nhịn đói khổ sở.
Nhiều người lầm tưởng rằng hệ miễn dịch của trẻ sau 6 tuổi đã trưởng thành và đủ sức chống chọi với thế giới. Tuy nhiên, thực tế khoa học lại cho thấy điều ngược lại: Đây là giai đoạn chuyển tiếp quan trọng cần được củng cố miễn dịch.
Chạy bộ giúp tiêu hao năng lượng hiệu quả và cải thiện sức khỏe tim mạch nhưng mỡ bụng không thể giảm ngay sau vài buổi tập. Thời điểm cơ thể bắt đầu huy động mỡ phụ thuộc vào cường độ vận động, thời gian duy trì, chế độ dinh dưỡng và khả năng thích nghi chuyển hóa của từng người.