Tổng hội y học Việt Nam

Viện y học ứng dụng Việt Nam
ứng dụng y học vì sức khỏe người việt nam

Phân biệt hai loại cholesterol HDL và LDL

Cholesterol thường xuyên bị đổ tiếng là gây hại cho sức khỏe con người, nhưng chúng lại cực kỳ cần thiết cho những chức năng sinh học của cơ thể con người. Cơ thể sử dụng cholesterol để tạo ra hormone và vitamin D cũng như hỗ trợ quá trình tiêu hóa. Gan tạo ra đủ lượng cholesterol để phục vụ cho các nhiệm vụ trên nhưng cơ thể không chỉ lấy cholesterol từ gan mà còn từ thực phẩm chúng ta ăn vào nữa. Ăn quá nhiều thực phẩm có chứa cholesterol khiến nồng độ chất này tăng cao và từ đó gia tăng nguy cơ mắc bệnh tim mạch.

Cholesterol thường xuyên bị đổ tiếng là gây hại cho sức khỏe con người, nhưng chúng lại cực kỳ cần thiết cho những chức năng sinh học của cơ thể con người. Cơ thể sử dụng cholesterol để tạo ra hormone và vitamin D cũng như hỗ trợ quá trình tiêu hóa. Gan tạo ra đủ lượng cholesterol để phục vụ cho các nhiệm vụ trên nhưng cơ thể không chỉ lấy cholesterol từ gan mà còn từ thực phẩm chúng ta ăn vào nữa. Ăn quá nhiều thực phẩm có chứa cholesterol khiến nồng độ chất này tăng cao và từ đó gia tăng nguy cơ mắc bệnh tim mạch.

HDL và LDL cholesterol

Có hai loại cholesterol là lipoprotein tỷ trong cao (HDL) và lipoprotein tỷ trọng thấp (LDL). Lipoprotein được tạo ra từ mỡ và protein. Cholesterol di chuyển được trong cơ thể là nhờ có lipoprotein.

HDL được biết đến là loại cholesterol tốt vì chúng vấn chuyển cholesterol đến gan giúp giải phóng cholesterol ra khỏi cơ thể. HDL giúp cơ thể đào thải lượng cholesterol bị thừa tránh ảnh hưởng đến các mạch máu.

LDL lại bị gọi là cholesterol xấu vì chúng mang cholesterol đến các mạch máu nơi mà chúng sẽ tích tụ bồi đắp làm dầy thành mạch lên hay còn gọi là xơ vữa mạch. Việc này dẫn đến tăng nguy cơ hình thành cụ máu đông ở mạch. Cục máu đông vỡ ra di chuyển đến các mạch máu hẹp ở tim hoặc não sẽ gây ra đột quỵ. Thành mạch bị dầy cũng làm cản trở lưu thông của dòng máu và oxi đến các cơ quan bên trong cơ thể. Thiếu oxi cũng sẽ gây ra hư hỏng các nội tạng và gây ra đột quỵ tim và não.

Hiểu biết về các con số

Bạn có thể có lượng cholesterol cao nhưng lại chưa xuất hiện triệu chứng nào đáng chú ý.

Cách để nhận biết được lượng cholesterol cao là đi xét nghiệm máu để định lượng cholesterol (mg/dL) Khi có kết quả xét nghiệm bạn nên để ý thấy:

  • Tổng lượng Cholesterol hay cholesterol toàn phần bao gồm có HDL, LDL,và 20%lượng triglyceride.
  • Triglycerid: lượng chất này nên dưới 150mg/dL. Triglycerid là một chất béo khá phổ biến. Nếu lượng chất nàu cao thì lượng LDL cũng cao trong khi đó HDL sẽ giảm  đồng nghĩa là nguy cơ mắc xơ vữa mạch cũng sẽ cao hơn.
  • HDL: lượng chất này càng cao càng tốt, và nên cao hơn ít nhất 55mg/dL với nữ và 45mg/dL với nam.
  • LDL: càng thấp càng tốt. Con số không nên vượt quá 130mg/dL nếu bạn không mắc bệnh tim mạch, các bệnh mạch máu hoặc tiểu đường, và không nên cao hơn 100mg/dL nếu bạn bị những bệnh trên hoặc có lượng cholesterol toàn phần cao.

Nguyên nhân gây ra tình trạng tăng cholesterol

Các yếu tố lối sống có thể gây ra tình trạng tăng cholesterol bao gồm:

Béo phì

Chế độ ăn nhiều thịt đỏ, nhiều chế phẩm sữa nguyên kem, chất béo bão hòa, chất béo dạng trans và thực phẩm chế biến sẵn.

Có vòng eo to (trên 101cm với nữ và trên 89 với nam)

Lười vận động

Trong một nghiên cứu được xuất bản năm 2013, người ta thấy những người hút thuốc lá điển hình luôn có lượng HDL thấp hơn những người không hút thuốc. Những người bỏ thuốc lá sẽ tăng HDL trở lại.

Người ta cũng ko rõ là liệu stress có là nguyên nhân gây tăng cholesterol không. Nhưng stress không kiểm soát có thể dẫn đến những hành vi không lành mạnh gây tăng LDL và cholesterol toàn phần.

Trong một số  trường hợp tăng LDL di truyền do đột biến gen ảnh hưởng đến khả năng loại bỏ LDL cholesterol của gan. Do vậy đẫn đến tăng lượng LDL và làm tăng nguy cơ đột quỵ tim và đột quỵ não ở tuổi rất trẻ.

Điều trị chứng tăng cholesterol

Để điều trị tăng cholesterol, bác sỹ sẽ khuyến khích mọi người thay đổi lối sống:

  • Bỏ hút thuốc
  • Có chế độ ăn lành mạnh
  • Tập thể dục thường xuyên
  • Giảm căng thẳng.

Đôi khi sự thay đổi lối sống vẫn chưa đủ để giảm lượng cholesterol, đặc biệt là khi tăng cholesterol di truyền. Lúc đó, bạn sẽ cần đến một hoặc nhiều loại thuốc  như:

  • Statin để giúp gan loại bỏ cholesterol
  • Thuốc gắn acid mật giúp cơ thể sửu dụng nhiều cholesterol sản xuất mật
  • Thuốc ức chế hấp thu cholesterol để ngăn ngừa ruột non hấp thụ cholesterol và giải phóng cholesterol vào máu
  • Thuốc dạng tiêm giúp gan hấp thu nhiều LDL
  • Thuốc và thực phẩm chức năng giúp giảm lượng triglyceride có thể chứa các chất như niacin, acid béo omega 3 và fibrates.

Tác dụng của chế độ ăn

Hiệp hội tim mạch Mỹ khuyến cao ăn nhiều thực phẩm dưới đây sẽ giúp giảm cholesterol và giảm HDL:

  • Nhiều hoa quả và rau củ
  • Ngũ cốc nguyên cám
  • Thịt gia cầm bỏ da, thịt nạc
  • Các loai cá béo như cá hồi, cá mòi,…
  • Các loại hạt chứa dầu không thêm muối và đậu đỗ
  • Dầu ôliu

Những thực phẩm có thể làm tăng LDL cholesterol nên tránh:

  • Thịt đỏ
  • Thực phẩm chiên rán
  • Các đồ nướng làm từ chất béo dạng trans hoặc chất béo bão hòa
  • Các chế phẩm của sữa đã giảm béo
  • Thực phẩm sử dụng dầu được hydro hóa

Được chẩn đoán tăng cholesterol không có nghĩa là bạn sẽ bị bệnh tim mạch hoặc đột quỵ nhưng nguy cơ mắc bệnh vẫn luôn quẩn quanh đó nếu bạn không kiểm soát tốt lượng cholesterol. Lối sống lành mạnh sẽ giúp bạn luôn có một trái tim khỏe mạnh.

Tham khảo thêm thông tin tại bài viết: Top 10 câu hỏi về tăng cholesterol máu

 

 

Bình luận
Tin mới
  • 15/10/2026

    Ngũ cốc nguyên hạt và sức khỏe tim mạch: Nên ăn bao nhiêu mỗi ngày?

    Ngũ cốc nguyên hạt từ lâu đã được khuyến cáo trong chế độ ăn có lợi cho tim mạch.

  • 15/10/2026

    6 loại thực phẩm chức năng phổ biến gây hại cho gan

    Các thực phẩm chức năng từ nghệ, đặc biệt là những loại có thêm tiêu đen, có thể gây hại cho gan, với số ca tổn thương gan do nghệ gây ra ngày càng tăng trong những năm gần đây.

  • 14/10/2026

    5 loại thực phẩm bổ sung có thể cải thiện hiệu suất tập luyện

    Một số thực phẩm chức năng có thể cải thiện sức bền hoặc hiệu suất thể thao. Tuy nhiên, một số loại thực phẩm chức năng có thể hứa hẹn kết quả quá mức hoặc đi kèm với rủi ro.

  • 14/10/2026

    U dây thần kinh thính giác

    U dây thần kinh thính giác là một loại u thần kinh ngoại biên hiếm gặp, u này thường lành tính nhưng có thể gây ra mất thính lực, ù tai và các vấn đề về thăng bằng. Cùng tìm hiểu về nguyên nhân, triệu chứng của bệnh u dây thần kinh thính giác qua bài viết sau đây!

  • 13/10/2026

    Bí quyết phòng ngừa đột quỵ ở người cao tuổi khi trời lạnh

    Khi thời tiết chuyển lạnh và nhiệt độ giảm sâu, nguy cơ đột quỵ ở người cao tuổi tăng cao đáng kể, trở thành mối lo ngại hàng đầu của nhiều gia đình. Tình trạng này không chỉ đe dọa trực tiếp đến tính mạng mà còn dễ để lại những di chứng nặng nề nếu không được xử trí kịp thời. Nhằm giúp mọi người chủ động bảo vệ sức khỏe, Viện Y học ứng dụng Việt Nam chia sẻ những thông tin khoa học về nguyên nhân, dấu hiệu nhận biết sớm và các biện pháp phòng ngừa đột quỵ hiệu quả trong mùa đông.

  • 13/10/2026

    Nguy cơ khi hiến tế bào gốc từ máu và tủy xương bạn cần biết

    Hiến tặng tế bào gốc tủy xương đòi hỏi phải đồng ý cho phép lấy tế bào gốc từ máu hoặc tủy xương của bạn để truyền cho người khác. Quá trình này được gọi là cấy ghép tế bào gốc, cấy ghép tủy xương hoặc cấy ghép tế bào gốc tạo máu. Cùng tìm hiểu về quy trình và những nguy cơ bạn có thể gặp phải khi hiến tế bào gốc qua bài viết sau!

  • 12/10/2026

    Chăm sóc và phục hồi làn da bị cước, nẻ gót tay chân ở trẻ nhỏ

    Mùa đông tới mang theo không khí khô lạnh khiến làn da vốn mỏng manh của trẻ nhỏ phải đối mặt với nhiều vấn đề sức khỏe. Hiện tượng nẻ gót, bong tróc hay cước tay chân ở trẻ nhỏ là nỗi trăn trở hàng đầu của nhiều bậc phụ huynh. Những vết bong nẻ không chỉ làm bé đau rát, ngứa ngáy mà còn ảnh hưởng trực tiếp đến sinh hoạt, giấc ngủ và sự phát triển toàn diện của trẻ. Việc nhận biết rõ nguyên nhân, dấu hiệu và nắm chắc quy trình chăm sóc da chuẩn khoa học sẽ giúp cha mẹ chủ động bảo vệ toàn diện cho bé trong những ngày giá rét.

  • 12/10/2026

    Cách giúp đậu dễ ​​tiêu hóa hơn

    Mọi người thường tránh ăn đậu vì chúng được biết là gây đầy hơi và chướng bụng. Điều này xảy ra vì đậu chứa một loại đường phức tạp gọi là galacto-oligosaccharide (GOS), một dạng carbohydrate mà các enzyme tiêu hóa của con người không thể phân giải hoàn toàn. Thay vào đó, GOS được vi khuẩn trong ruột già lên men, và sinh ra sản phẩm phụ là khí, gây đầy hơi. Mặc dù không có loại thực phẩm nào có thể ngăn ngừa hoàn toàn tình trạng đầy hơi do đậu gây ra, nhưng việc kết hợp đậu với một số loại thực phẩm cụ thể có thể cải thiện tiêu hóa.

Xem thêm