Tổng hội y học Việt Nam

Viện y học ứng dụng Việt Nam
ứng dụng y học vì sức khỏe người việt nam

Trẻ đẻ non phải đối mặt với những nguy cơ nào?

Sinh non, nghĩa là trẻ ra đời sớm hơn dự kiến, khi cơ thể vẫn chưa kịp hoàn thiện tất cả chức năng cần thiết cho điều kiện sống ngoài bụng mẹ. Điều đó có nghĩa là trẻ sẽ phải đối mặt với nhiều nguy cơ sức khoẻ hơn.

Trẻ đẻ non phải đối mặt với những nguy cơ nào?

Sinh non là hiện tượng gián đoạn thai nghén khi thai sinh ra có thể sống được, tuổi thai trong vòng 28 - 37 tuần. Những trẻ em sinh quá sớm thường gặp phải nhiều vấn đề sức khỏe hơn và thường phải lưu lại bệnh viện lâu hơn so với những em bé sinh đủ tháng.

Trẻ sinh non càng nhiều thì càng bị thiệt thòi về sức khỏe cũng như khả năng phát triển trí lực một cách toàn diện nhất. Một số vấn đề sức khỏe có thể đeo bám trẻ trong vòng vài năm hay đến tuổi trưởng thành. Do vậy, việc phát hiện và điều trị sớm nhất có thể cũng như phòng các ca sinh non là biện pháp tốt nhất để giúp những trẻ em này có thể sống và phát triển khỏe mạnh, bình thường.

Những ảnh hưởng đến não bộ

Sinh quá sớm có thể dẫn đến những vấn đề về phát triển nhận thức và trí tuệ ở trẻ em có liên quan đến chức năng não bộ. Nó có thể gây ra những hậu quả như sau:

  • Chậm phát triển thể chất
  • Hạn chế khả năng học tập
  • Hạn chế khả năng giao tiếp, kết bạn
  • Khó khăn trong việc tự chăm sóc bản thân

Một số khuyết tật có tính chất lâu dài đối với trẻ sinh non bao gồm:

  • Các vấn đề về hành vi, như rối loạn tăng động giảm chú ý (ADHD) và tình trạng căng thẳng, lo lắng.
  • Các bệnh về thần kinh, như bệnh bại não có ảnh hưởng đến não bộ, tủy sống và các dây thần kinh.
  • Hội chứng tự kỷ, là một nhóm bệnh có ảnh hưởng đến khả năng ngôn ngữ, các kỹ năng xã hội và hành vi của trẻ.

Những ảnh hưởng đến phổi

Trẻ đẻ non cũng phải đối mặt với những căn bệnh thuộc hô hấp như:

  • Suy hô hấp: Đây là nguyên nhân chủ yếu dẫn đến nguy cơ tử vong ở trẻ sinh non. Trẻ càng sinh thiếu tuần tuổi thì càng dễ bị suy hô hấp. Đặc trưng của tình trạng này đó là bệnh màng trong hay còn gọi là hội chứng suy hô hấp ở trẻ sơ sinh, do sự thiếu hụt hoạt tố sunfactan, chất có chức năng giữ phế quản phổi không bị xẹp khi thở ra. Bệnh này dẫn đến triệu chứng trẻ bị tím tái, thở gắng sức, phải hỗ trợ máy thở và có thể tử vong.
  • Hen phế quản: là bệnh khó thở từng cơn do co thắt phế quản kèm tăng tiết dịch.
  • Loạn sản phế quản phổi: là một bệnh mãn tính ở phổi khiến phổi phát triển không bình thường và dễ bị viêm. Ngay cả khi tình trạng của phổi được cải thiện hơn thì trẻ sinh non vẫn dễ gặp phải những triệu chứng tương tự như bệnh hen suyễn trong suốt cuộc đời.

Các vấn đề khác

  • Các bệnh về tiêu hóa như viêm ruột hoại tử. Đây là căn bệnh có ảnh hưởng đến ruột non của trẻ. Mặc dù căn bệnh này có thể được cải thiện nhưng một số trẻ mắc viêm ruột hoại tử vẫn có nguy cơ cao gặp phải những biến chứng như chứng tắc ruột. Việc phẫu thuật loại bỏ đoạn ruột bị hủy hoại đôi khi cũng khiến trẻ gặp khó khăn trong vấn đề tiêu hóa thức ăn.
  • Nhiễm trùng: bao gồm viêm phổi và viêm màng não.
  • Các vấn đề về mắt: như bệnh võng mạc ở trẻ sinh non (retinopathy of prematurity).
  • Mất thính lực: là một khuyết tật bẩm sinh khá phổ biến ở trẻ đẻ non.
  • Các bệnh về răng miệng: chậm mọc răng, răng xỉn màu, răng mọc lệch.

Đứng trước nguy cơ đặc biệt nguy hiểm đến sức khỏe và tính mạng ở trẻ sinh non, các bà mẹ ngay trong thời gian thai kỳ, cần có chế độ chăm sóc và nghỉ dưỡng phù hợp.

Các bà mẹ lưu ý là thường xuyên khám sức khỏe định kỳ, tránh làm việc quá sức, bổ sung dinh dưỡng cần thiết và khoa học, tránh sử dụng các chất kích thích... Đặc biệt luôn giữ cho tinh thần thoải mái, vui tươi để mẹ và bé cùng vượt cạn thành công.

Tham khảo thêm thông tin tại bài viết: Các vấn đề về phổi ở trẻ sinh non

Bình luận
Tin mới
  • 21/03/2026

    Trà thảo mộc và cơ chế sinh học giúp thư giãn tinh thần

    Trong đời sống hiện đại, các trạng thái căng thẳng tinh thần mức nhẹ như mệt mỏi, khó tập trung, áp lực công việc hay rối loạn giấc ngủ thoáng qua ngày càng phổ biến. Phần lớn các tình trạng này chưa đến mức bệnh lý, nhưng nếu kéo dài có thể ảnh hưởng rõ rệt đến chất lượng sống và hiệu suất lao động.

  • 21/03/2026

    7 thức uống giúp thanh lọc phổi tự nhiên

    Thời tiết lạnh kèm ô nhiễm không khí gây ảnh hưởng không nhỏ tới phổi và hệ hô hấp. Bên cạnh tập luyện và dinh dưỡng nâng cao chức năng phổi, hãy tham khảo 7 loại thức uống dưới đây giúp hỗ trợ phổi khỏe mạnh tự nhiên.

  • 21/03/2026

    Khi cảm lạnh chuyển thành viêm xoang

    Bạn bị nghẹt mũi, ho, và có thể cả đau họng. Có vẻ như đó là cảm lạnh thông thường. Nhưng sau vài ngày, các triệu chứng của bạn không thuyên giảm. Liệu cảm lạnh có thể biến thành viêm xoang không?

  • 20/03/2026

    Đản hoa – Thảo mộc thường bị bỏ quên

    Trong kho tàng y học cổ truyền Việt Nam và khu vực Đông Nam Á, nhiều loài thảo mộc đã được sử dụng lâu đời như kim ngân hoa, cam thảo, cúc hoa… Tuy nhiên, bên cạnh các vị thuốc quen thuộc, vẫn tồn tại những thảo dược ít được chú ý, dù có giá trị sinh học đáng kể.

  • 20/03/2026

    Sương mù não do hóa trị

    Hóa trị có thể giúp bạn chống lại ung thư , nhưng tác dụng phụ gần như chắc chắn. Bạn thường có một tâm trí mơ hồ, được gọi là " sương mù não do hóa trị ", trong và sau khi điều trị. Có thể bạn gặp khó khăn khi nhớ tên hoặc không thể làm nhiều việc cùng lúc tốt như trước đây.

  • 19/03/2026

    Trẻ khó ngủ, mất ngủ do tăng động: Dấu hiệu không nên bỏ qua

    Giấc ngủ đóng vai trò đặc biệt quan trọng đối với sự phát triển thể chất và não bộ của trẻ nhỏ. Tuy nhiên, không ít phụ huynh tại nước ta đang đối mặt với tình trạng trẻ khó ngủ, ngủ không sâu giấc, hay thức giấc ban đêm – đặc biệt ở nhóm trẻ có biểu hiện tăng động, hiếu động quá mức.

  • 19/03/2026

    Bệnh sốt xuất huyết

    Sốt xuất huyết nhẹ gây sốt cao và các triệu chứng giống cúm. Sốt xuất huyết nặng, còn gọi là sốt xuất huyết Dengue, có thể gây chảy máu nghiêm trọng, tụt huyết áp đột ngột (sốc) và tử vong.

  • 19/03/2026

    Thảo mộc giàu flavonoid và vai trò trong hỗ trợ giảm nguy cơ ung thư

    Khoảng 30–50% tử vong do ung thư có thể được phòng tránh bằng việc điều chỉnh các yếu tố nguy cơ đã biết: không hút thuốc, duy trì cân nặng hợp lý, ăn uống lành mạnh (nhiều rau củ quả), vận động đều đặn, hạn chế rượu và tuân thủ các chương trình tầm soát phù hợp.

Xem thêm