Tổng hội y học Việt Nam

Viện y học ứng dụng Việt Nam
ứng dụng y học vì sức khỏe người việt nam

Sốc phản vệ: Những điều cần biết

Sốc phản vệ là một phản ứng dị ứng có thể gây nguy hiểm đến tính mạng và cần phải được cấp cứu ngay lập tức bằng mọi cách.

Nguyên nhân của sốc phản vệ

Nếu bạn đã từng có phản ứng dị ứng, bạn sẽ có nguy cơ bị sốc phản vệ. Nhưng không phải tất cả các phản ứng dị ứng đều sẽ dẫn đến sốc phản vệ. Các phản ứng dị ứng có thể dẫn đến sốc phản vệ bao gồm:

  • Dị ứng đồ ăn như dị ứng với sữa, tôm, đậu nành, trứng, dị ứng đậu phộng, dị ứng hạt cây.
  • Dị ứng với một số loại thuốc như penicillin
  • Dị ứng khi bị côn trùng cắn hoặc đốt.
Triệu chứng của sốc phản vệ

Sốc phản vệ chính là phản ứng dị ứng của cơ thể với rất nhiều triệu chứng khác nhau. Các phản ứng dị ứng lại rất khác nhau với từng người, và ở mỗi người có thể xuất hiện nhiều triệu chứng sốc phản vệ cùng một lúc.

Triệu chứng bao gồm:

  • Ngứa hoặc phát ban
  • Sổ mũi hoặc hắt hơi
  • Ngứa miệng, họng, khó nuốt hoặc sưng môi, lưỡi
  • Sưng các chi
  • Chuột rút hoặc tiêu chảy
  • Nôn

Các triệu chứng nặng

Một số triệu chứng của phản vệ cần được cấp cứu ngay lập tức vì có thể đe dọa đến tính mạng của người bệnh như:

  • Thở dốc, khó thở hoặc bị tắc nghẽn đường thở
  • Đau ngực hoặc đau thắt ngực
  • Tụt huyết áp
  • Mạch yếu và nhanh
  • Chóng mặt hoặc ngất xỉu
  • Lú lẫn

Triệu chứng của sốc phản vệ có thể trở nên nghiêm trọng hơn trong một khoảng thời gian rất ngắn. Cấp cứu cần được tiến hành khẩn cấp nếu không có thể sẽ nguy hiểm đến tính mạng.

Ngoài ra:

  • Triệu chứng xuất hiện vài phút sau khi bạn chạm vào hoặc ăn phải thứ mà bạn bị dị ứng.
  • Một vài triệu chứng có thể cùng xuất hiện một lúc như mẩn đỏ, sưng và nôn mửa.
  • Những triệu chứng đầu tiên có thể sẽ biến mất nhưng sẽ quay lại trong khoảng 8-72 giờ sau đó.
  • Một số phản ứng sẽ tiếp tục xảy ra trong một vài giờ.

Làm gì khi sốc phản vệ xảy ra?

Nếu bạn nghĩ bản thân mình hoặc những người xung quanh có phản ứng phản vệ, hãy đưa bệnh nhân đến bệnh viện càng sớm càng tốt. Đảm bảo rằng bệnh nhân cảm thấy thoải mái. Nâng cao chân của họ để giúp máu lưu thông. Nếu bệnh nhân ngừng thở, hãy tiến hành kĩ thuật hồi sức tim phổi (CPR) và làm tất cả những cấp cứu cần thiết cho đến khi được sự giúp đỡ của nhân viên y tế.

Những người gặp các phản ứng dị ứng nặng sẽ được tiêm epinephrine tự động (hay adrenaline). Việc này có thể sẽ làm giảm được các triệu chứng phản vệ. Epinephrine (hay adrenaline) thường được dùng để điều trị sốc phản vệ. Vị trí tiêm thường là tiêm bắp.

Dự phòng sốc phản vệ: Tránh tiếp xúc với các tác nhân gây dị ứng

Cách tốt nhất để ngăn chặn sốc phản vệ là tránh tiếp xúc với các tác nhân gây dị ứng: đồ ăn hay bất cứ thứ gì làm bạn dị ứng. Các bác sỹ có thể sẽ giúp bạn xác định các tác nhân gây dị ứng bằng xét nghiệm máu hoặc test lẩy da tìm nguyên nhân dị ứng.

Chủ động đối phó với sốc phản vệ

Lên một kế hoạch đối phó với sốc phản vệ, đó là những hướng dẫn cho người thân phải làm gì nếu bạn đột nhiên bị sốc phản vệ. Kế hoạch có thể bao gồm cả thông tin về triệu chứng của sốc phản vệ và đưa ra những lời khuyên nên làm gì trong những trường hợp cấp cứu.

Tham khảo thêm thông tin tại bài viết: Sự thật và hiểu lầm về sốc phản vệ

Bình luận
Tin mới
  • 21/07/2026

    Uống nước lá đinh lăng, lạc tiên có tác dụng gì?

    Nước lá đinh lăng, lạc tiên là sự kết hợp giữa hai loại thảo dược phổ biến trong y học cổ truyền Việt Nam, bao gồm lá đinh lăng và lạc tiên. Cả hai loại thảo dược này đều có nhiều công dụng cho sức khỏe.

  • 21/07/2026

    Sai lầm thường gặp của cha mẹ khiến trẻ “bỏ lỡ” tăng trưởng mùa hè

    Mùa hè chính là "giai đoạn vàng" để trẻ bứt phá chiều cao nhờ quỹ thời gian thoải mái, giúp dễ dàng thiết lập các thói quen tốt.

  • 20/07/2026

    Phụ nữ mang thai có nên ăn gạo lứt?

    Tỷ lệ rối loạn đường huyết và đái tháo đường thai kỳ ở Việt Nam tăng lên, khiến nhiều phụ nữ mang thai lo lắng. Vì vậy, nhiều mẹ bầu lựa chọn gạo lứt thay thế gạo trắng trong bữa ăn. Điều này có thực sự tốt cho thai kỳ?

  • 20/07/2026

    Những dấu hiệu trẻ mắc bệnh tay chân miệng nặng mà bố mẹ không nên bỏ qua

    Bệnh tay, chân, miệng có thể gặp ở bất cứ trẻ nào với những triệu chứng phổ biến như sốt nhẹ, loét miệng, phát ban trên da và hoàn toàn có thể tự chăm sóc ở nhà. Tuy nhiên, bệnh tay chân miệng có thể trở nặng nhanh chóng và gây nguy hiểm cho trẻ. Có một số dấu hiệu mà bố mẹ cần chú ý để biết trẻ đang trở nặng và cần chăm sóc y tế ngay. Cùng tìm hiểu qua bài viết sau đây!

  • 19/07/2026

    8 tác nhân gây hen suyễn bất ngờ mà bạn có thể tiếp xúc mỗi ngày

    Hen suyễn là một bệnh mãn tính gây viêm đường hô hấp và có thể khiến việc thở trở nên khó khăn. Tránh cả những tác nhân gây bệnh phổ biến (mạt bụi và phấn hoa) và những tác nhân bất ngờ (căng thẳng, nước hoa và côn trùng cắn) có thể giúp giảm các cơn hen và kiểm soát triệu chứng tốt hơn.

  • 18/07/2026

    Bí quyết ngủ bù khoa học cho người "cày" thể thao đêm

    Việc thức khuya liên tục để theo dõi các giải đấu thể thao lớn thường làm đảo lộn đồng hồ sinh học, khiến các cơ quan trong cơ thể phải hoạt động quá sức, từ đó dẫn đến suy nhược thể chất và giảm sức đề kháng. Để có thể tiếp tục duy trì niềm đam mê thể thao một cách bền vững mà không gây tổn hại đến cơ thể, việc ngủ bù để hồi phục năng lượng là điều vô cùng cần thiết và quan trọng. Thấu hiểu điều đó, Viện Y học ứng dụng Việt Nam cung cấp những thông tin khoa học hữu ích giúp người hâm mộ nắm vững phương pháp hồi phục sức khỏe hiệu quả sau những đêm mất ngủ.

  • 17/07/2026

    Sống chung với chó khi bạn bị hen suyễn

    Nếu bạn bị hen suyễn, chó có thể gây ra các triệu chứng của bạn nhưng không phải ai mắc bệnh này cũng có phản ứng giống nhau với những con vật có lông này. Nghiên cứu cho thấy khoảng 33% người bị hen suyễn cũng nhạy cảm với các chất gây dị ứng từ chó.

  • 16/07/2026

    Mỗi tuần nên ăn bao nhiêu quả trứng gà để tốt cho sức khỏe?

    Trứng gà là thực phẩm giàu dinh dưỡng, giá thành rẻ, dễ chế biến và phù hợp với nhiều lứa tuổi. Tuy nhiên, không ít người lo ngại ăn nhiều trứng sẽ làm tăng cholesterol máu, gây mỡ máu cao hoặc ảnh hưởng tim mạch.

Xem thêm