Tổng hội y học Việt Nam

Viện y học ứng dụng Việt Nam
ứng dụng y học vì sức khỏe người việt nam

Mỡ bụng ở phụ nữ

Vòng eo nói gì về sức khỏe của bạn? Hãy tìm hiểu xem tại sao mỡ bụng lại phổ biến hơn sau mãn kinh, nguy cơ mà nó gây ra- và phải làm gì với nó.

Vòng eo to ra thỉnh thoảng được xem như là cái giá của việc già đi. Với phụ nữ, điều này có thể đặc biệt chính xác sau khi mãn kinh, khi mà mỡ của cơ thể có xu hướng chuyển xuống vùng bụng.

Tuy nhiên gia tăng mỡ bụng gây ra nhiều thứ hơn là chỉ làm cho bạn khó kéo khóa quần jean. Nghiên cứu chỉ ra rằng mỡ bụng cũng mang theo các nguy cơ về sức khỏe nghiêm trọng. Tin tốt là gì? Đó là nguy cơ gây ra bởi mỡ bụng có thể giảm được.

Điều gì đằng sau mỡ bụng?

Cân nặng của bạn chủ yếu được xác định bởi cách bạn cân bằng lượng calo ăn vào với năng lượng bạn đốt cháy. Nếu bạn ăn quá nhiều và tập luyện quá ít, bạn rất có thể thừa cân- bao gồm mỡ bụng.

Tuy nhiên, tuổi tác cũng đóng vai trò nhất định. Khối cơ có thể giảm nhẹ theo tuổi, trong khi chất mỡ thì tăng lên. Mất khối cơ cũng làm giảm tỉ lệ cơ thể sử dụng năng lượng, điều mà có thể làm bạn khó khăn hơn để duy trì một cân nặng khỏe mạnh.

Nhiều phụ nữ cũng nhận thấy tăng lượng mỡ bụng khi họ già đi- thậm chí nếu họ không tăng cân. Điều này có thể là do giảm lượng estrogen, chất ảnh hưởng đến sự phân bố mỡ trong cơ thể. Xu hướng tăng cân hoặc tập trung cân nặng quanh vùng eo- và có một thân hình “quả táo” hơn là “quả lê”- có thể có nhân tố di truyền.

Tại sao mỡ bụng lại nhiều hơn là mỡ dưới da?

Vấn đề với mỡ bụng là nó không giới hạn lớp đệm mỡ nằm ngay dưới lớp da (mỡ dưới da). Nó cũng bao gồm cả mỡ nội tạng- mỡ nằm sâu bên trong bụng, bao quanh nội tạng của bạn.

Mặc dù lớp mỡ dưới da gây ra những mối quan tâm về thẩm mỹ, thì mỡ nội tạng có liên quan đến các vấn đề về sức khỏe nguy hiểm hơn, bao gồm:

  • Bệnh tim
  • Tiểu đường typ 2
  • Huyết áp cao
  • Cholesterol bất thường
  • Vấn đề về hô hấp

Nghiên cứu cũng liên kết mỡ bụng với sự gia tăng nguy cơ tử vong sớm- bất kể cân nặng toàn thân. Thực tế rằng, một vài nghiên cứu tìm ra rằng thậm chí khi phụ nữ có cân nặng bình thường dựa vào các đo lường chỉ số khối cơ thể chuẩn (BMI), một vòng eo lớn cũng làm tăng nguy cơ tử vong vì các bệnh tim mạch.

Đo lường vòng eo của bạn

Vậy làm cách nào để biết nếu bạn có quá nhiều mỡ bụng? Hãy đo vòng eo.

  • Đứng và đặt một thước dây quanh bụng trần của bạn, ngay trên xương hông.
  • Kéo thước dây cho đến khi nó vừa khít xung quanh bụng bạn, nhưng không được ấn nó vào da. Chắc chắn rằng thước dây bao quanh bụng của bạn.
  • Thư giãn, thở ra và đo vòng eo của bạn, chống lại lực hút vào dạ dày của bạn. 

Với phụ nữ, đo vòng eo hơn 35 inch (89cm) chỉ ra sự tập trung mỡ bụng không tốt và nguy cơ cao hơn các vấn đề sức khỏe.

Giảm bớt mỡ

Bạn có thể làm thon cơ bụng với bài tập gập bụng hoặc các bài tập nhắm đến vùng bụng khác, nhưng chỉ tập những bài tập này sẽ không xóa bỏ được mỡ bụng. Tuy nhiên, mỡ nội tạng đáp ứng với chế độ ăn và chiến lược tập thể dục sẽ giúp bạn giảm lượng cân thừa và làm giảm tổng lượng mỡ cơ thể. Để chiến đấu với mỡ bụng:

  • Ăn một chế độ ăn khỏe mạnh. Tập trung vào các thức ăn thực vật, như là hoa quả, rau và ngũ cốc nguyên hạt, hãy chọn nguồn protein nạc và sản phẩm từ sữa ít béo. Giới hạn lượng đường thêm vào và chất béo bão hòa, chất được tìm thấy ở thịt và các sản phẩm từ sữa béo cao, như là bơ và pho mát. Hãy chọn một lượng vừa phải chất béo không bão hòa đơn và đa- tìm thấy trong cá, hạt và dầu thực vật.
  • Thay thế đồ uống có đường. Hãy uống nước lọc thay vì uống đồ uống có chất làm ngọt nhân tạo.
  • Hãy giữ cho kích thước bữa ăn trong tầm kiểm soát. Thậm chí khi bạn đang thực hiện các lựa chọn khỏe mạnh, thì lượng calo vẫn tăng lên. Ở nhà, hãy giảm kích cỡ các phần ăn xuống. Ở nhà hàng, hãy chia sẻ bữa ăn- hoặc ăn một nửa phần ăn và nghỉ ở nhà.
  • Thêm các hoạt động thể chất vào sinh hoạt hàng ngày. Cho người trưởng thành khỏe mạnh, Bộ Y tế và Nhân sinh Hoa Kỳ khuyến cáo hoạt động thể dục vừa phải, như là đi bộ nhanh, ít nhất 150 phút một tuần hoặc các bài tập thể dục cường độ mạnh, như là chạy bộ, ít nhất 75 phút một tuần. Nếu bạn sử dụng dụng cụ đếm bước đi, hãy nhớ rằng đi trung bình 10,000 bước mỗi ngày để ngăn việc tăng cân. Một vài nghiên cứu chỉ ra rằng có thể đi 15,000 bước mỗi ngày để ngăn việc tăng cân lại sau khi giảm cân đáng kể.

Ngoài ra, các bài tập luyện sức mạnh được khuyến cáo tập ít nhất 2 lần một tuần. Nếu bạn muốn giảm cân hoặc đặt mục tiêu thể dục cụ thể, bạn có lẽ sẽ cần tập luyện nhiều hơn.

Để giảm lượng mỡ thừa và tránh nó quay trở lại, đặt mục tiêu giảm cân chậm rãi và từ từ- đến 2 pounds (1 kg) một tuần. Hãy nhờ bác sĩ tư vấn trong việc bắt đầu và tiếp tục trên chặng đường giảm cân.   

CTV Cảnh Linh - Viện Y học ứng dụng Việt Nam - Theo Mayo Clinic
Bình luận
Tin mới
  • 11/03/2026

    4 nguồn thực phẩm bù đắp lượng vitamin D bị thiếu hụt trong mùa đông

    Dù cơ thể có thể tự sản sinh vitamin D từ ánh nắng mặt trời nhưng thực phẩm cũng là một nguồn cung cấp vitamin D quan trọng giúp bù đắp sự thiếu hụt vitamin D trong những tháng thiếu nắng mùa đông.

  • 11/03/2026

    Đau thần kinh tọa vào mùa đông

    Khi trời trở lạnh, việc đau thần kinh tọa sẽ trở nên vô cùng đau đớn, đôi lúc còn có chuyển biến xấu. Thời tiết lạnh có thể làm các cơ cột sống của bạn co cứng lại, và cơn đau của bạn có thể trầm trọng hơn do áp suất khí quyển và căng thẳng thể chất. May mắn thay, có những bước bạn có thể thực hiện để giúp giảm đau thần kinh tọa.

  • 10/03/2026

    Thảo mộc và các bệnh mạn tính không lây

    Bệnh mạn tính không lây (non-communicable diseases - NCDs) là nhóm bệnh bao gồm các bệnh như bệnh tim mạch, đột quỵ, tiểu đường type 2, bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính (COPD), rối loạn mỡ máu, béo phì, một số loại ung thư, hen… Bệnh mạn tính không lây là nguyên nhân tử vong và tàn phế hàng đầu ở nhiều quốc gia và đặt gánh nặng lớn lên hệ thống y tế và xã hội.

  • 10/03/2026

    Ăn chất béo từ các loại hạt giúp giảm cân hiệu quả, vì sao?

    Trái với nỗi sợ tăng cân, khoa học chứng minh việc ăn các loại hạt giúp giảm cân, đánh bay mỡ thừa hiệu quả hơn các chế độ ăn kiêng khắt khe. Bí mật nằm ở cơ chế chuyển hóa đặc biệt, kích hoạt quá trình đốt mỡ tự nhiên mà ít ai biết tới.

  • 10/03/2026

    Các nguyên nhân gây ợ nóng thường gặp

    Ợ nóng là cảm giác đau rát ở ngực, thỉnh thoảng xuất hiện, hoặc trở nên tồi tệ hơn sau khi ăn, vào ban đêm, khi nằm xuống hoặc cúi người. Đây là một triệu chứng của bệnh trào ngược dạ dày thực quản (GERD).

  • 09/03/2026

    6 loại trái cây có chỉ số đường huyết thấp tốt cho người bệnh tiểu đường

    Trái cây vẫn có thể xuất hiện trong thực đơn của người bệnh tiểu đường nếu lựa chọn đúng loại và kiểm soát khẩu phần. Các chuyên gia khuyến nghị ưu tiên thực phẩm có chỉ số đường huyết (GI) thấp để hỗ trợ ổn định glucose máu.

  • 09/03/2026

    7 biện pháp phòng bệnh hô hấp hiệu quả mùa nồm ẩm

    Giai đoạn chuyển mùa từ đông sang xuân tại miền Bắc thường xuất hiện hiện tượng nồm ẩm và mưa phùn, khiến độ ẩm tăng cao và tạo điều kiện cho vi khuẩn, nấm mốc phát triển mạnh. Kiểu thời tiết này đặc biệt nguy hiểm đối với trẻ em, người cao tuổi và những người có bệnh lý nền, do các bệnh về đường hô hấp dễ dàng bùng phát và trở nặng. Nhằm giúp người dân chủ động bảo vệ sức khỏe, Viện Y học ứng dụng Việt Nam sẽ chia sẻ thông tin về các biện pháp khoa học và thiết thực nhất ngay dưới đây.

  • 09/03/2026

    5 hậu quả nghiêm trọng lâu dài của việc la mắng đối với trẻ

    Các bậc cha mẹ luôn muốn điều tốt nhất cho con cái của mình. Đó là lý do tại sao rất nhiều bậc cha mẹ phải vật lộn với những lựa chọn nuôi dạy con. Và xét cho cùng, chúng ta cũng chỉ là con người, việc cảm thấy bực bội với con cái là điều bình thường, đặc biệt là khi chúng cư xử không đúng mực. Nhưng cách bạn thể hiện sự bực bội và giải quyết tình huống có thể ảnh hưởng lớn đến sự phát triển nhân cách và sức khỏe lâu dài của trẻ. Cùng đọc tiếp để tìm hiểu xem các nghiên cứu lâm sàng đã phát hiện ra về tác động lâu dài của việc la mắng đối với trẻ em!

Xem thêm