Tổng hội y học Việt Nam

Viện y học ứng dụng Việt Nam
ứng dụng y học vì sức khỏe người việt nam

Bạn biết gì về phân bố mỡ của cơ thể?

Rõ ràng, có quá nhiều mỡ trong cơ thể sẽ không tốt cho cơ thể. Bạn thường sẽ chỉ tập trung vào việc bạn có bao nhiêu mỡ, nhưng một yếu tố khác cũng nên được chú ý, đó là phân bố mỡ của cơ thể, nói cách khác là mỡ tập trung ở phần nào ?

Có một số vị trí nếu mỡ tích tụ ở đó sẽ gây hại cho sức khoẻ, và có một số vị trí khác nếu mỡ tập trung ở đó thì sẽ không phải là vấn đề quá lớn. Dưới đây là những gì bạn cần biết.

Bạn hoàn toàn có thể kiểm soát được vị trí tập trung của mỡ, đặc biệt là khi bạn lớn tuổi

Đa số mọi người sẽ bị tập trung mỡ ở phần giữa cơ thể hoặc ở hông hoặc đùi. Nhưng gen, giới tính, tuổi và hormone cũng có thể ảnh hưởng đến việc bạn có bao nhiêu mỡ và mỡ sẽ tập trung ở đâu.

  • Gen: gần 50% vị trí của mỡ sẽ do gen quyết định. Nếu đa số người nhà của bạn có bụng to hoặc hông to thì nhiều khả năng bạn cũng sẽ bị như vậy.
  • Giới tính: lượng mỡ lí tưởng của nam giới là từ 6-24%, với nữ giới là từ 14-31%. Nam giới thường có xu hướng tích tụ mỡ quanh phần giữa (bụng), trong khi nữ giới thường sẽ tích tụ mỡ quanh hông và đùi.
  • Tuổi: Nhìn chung, người cao tuổi thường có lượng mỡ cơ thể cao hơn do tốc độ chuyển hoá chậm hơn và tình trạng mất các mô cơ tăng theo thời gian. Mỡ thừa thường sẽ tập trung quanh các cơ quan nhiều hơn là tập trung dưới da
  • Hormone: cân nặng và hormone có liên quan với nhau, mối liên quan này càng rõ ràng hơn khi bạn ngoài 40 tuổi. Nguyên nhân là vì sự suy giảm hormone testosterone và estrogen.

Có nhiều loại mỡ khác nhau trong cơ thể

Dù bạn có tin hay không, có 3 loại mỡ trong cơ thể, mỗi loại có một chức năng khác nhau và có vị trí phân bố khác nhau trên cơ thể:

  • Mỡ dưới da: phân bố rộng khắp, nhưng chủ yếu là ở vùng mông, hông và đùi. Đây là loại mỡ thường nằm ở ngay phía dưới da. Bạn có thể véo vào da hoặc sờ thấy lớp mỡ này ở quanh đùi, hông, mông. Mỡ dưới da chiếm khoảng 90% lượng mỡ dự trữ.
  • Mỡ nội tạng: bạn không thể cảm nhận được do nằm rất sâu trong khoang bụng. Mỡ nội tang sẽ bao quanh các cơ quan quan trọng như gan, ruột và tim. Bạn chỉ có thể đo được chỉ số mỡ nội tạng bằng một số máy móc chuyên dụng. Mỡ nội tang có thể sẽ đem đến những nguy cơ về sức khoẻ.
  • Mỡ nâu: tập trung chủ yếu ở vai và ngực. Đây là loại mỡ đặc biệt giúp cơ thể đốt cháy thêm calo để giữ ấm. Trẻ nhỏ có rất nhiều mỡ nâu, người lớn cũng có một lượng nhỏ mỡ nâu trong cơ thể. Một số nghiên cứu cho thấy nếu sống chủ yếu thời gian trong môi trường có nhiệt độ hơi lạnh (19 độ C) có thể sẽ giúp kích hoạt mỡ nâu và tăng lượng calo đốt cháy.
Một số lợi ích của mỡ dưới da

Mỡ dưới da là nơi dự trữ năng lượng. Mỡ dưới da sẽ giúp tăng sản xuất hormone leptin – là loại hormone sẽ gửi tín hiệu đến não để báo rằng bạn đã no và không cần ăn thêm nữa. Mỡ dưới da cũng giúp sản xuất ra adiponectin – một loại hormone chống viêm đóng vai trò quan trọng trong việc duy trì đường huyết khoẻ mạnh.

Quá nhiều mỡ nội tạng có thể gây nguy hiểm

Vì mỡ nội tạng sẽ nằm quanh các cơ quan quan trong nên có thể sẽ nhiễm vào gan. Từ đây, mỡ nội tạng có thể chuyển hoá thành cholesterol và có thể đi vào máu, làm tắc nghẽn các động mạch. Mỡ nội tạng còn được cho là sẽ gửi tín hiệu làm giải phóng các hoá chất gây viêm và có thể góp phần vào tình trạng kháng insulin. Cả 2 quá trình này đều có thể gây ảnh hưởng rất lớn đến cơ thể.

Quá nhiều mỡ nội tạng có thể làm tăng nguy cơ:

  • Mắc bệnh tim mạch
  • Tăng huyết áp
  • Tiểu đường
  • Đột quỵ
  • Một số loại ung thư, bao gồm ung thư vú và ung thư đại tràng.

Mặc dù rất khó để nhận ra bạn có bao nhiêu mỡ nội tạng trong cơ thể, nhưng đa số mọi người đều có quá nhiều mỡ nội tạng. Kết quả các nghiên cứu cho thấy rằng 44% số phụ nữ và 42% số nam giới bị thừa mỡ nội tạng. Cách chính xác nhất để đo lường lượng mỡ nội tạng trong cơ thể là chụp cộng hưởng từ hoặc chụp CT.

Các yếu tố về lối sống có thể ảnh hưởng đến việc tích tụ mỡ nội tạng trong cơ thể

  • Ăn vặt quá nhiều: các loại đồ ăn vặt sẽ được hấp thu rất nhanh vào máu, làm tăng insulin. Ăn quá nhiều chất béo bão hoà cũng sẽ làm tăng tích tục mỡ nội tạng.
  • Ít vận động: Bạn càng dành nhiều thời gian để ngồi, vòng eo của bạn sẽ càng to.
  • Không kiểm soát được tình trạng stress: theo thời gian, stress mãn tính sẽ khiến cơ thể tích tụ quá nhiều mỡ nội tạng.

Các cách để có được sự phân bố mỡ lành mạnh

  • Chọn carbohydrate phức hợp và protein, thay vì đồ ăn nhiều đường
  • Sử dụng chất béo có lợi cho sức khoẻ
  • Luyện tập thể thao 30 phút mỗi ngày và tăng dần cường độ
  • Kiểm soát căng tăng
  • Ngủ 6 đến 7 tiếng mỗi đêm
  • Hạn chế tiêu thụ đồ uống có cồn.

Tham khảo thêm thông tin tại bài viết: Mỡ nâu và tác dụng tăng tốc độ chuyển hóa

Bình luận
Tin mới
  • 31/10/2026

    Nguy cơ đột quỵ và bệnh tim mạch gia tăng khi trời lạnh: Cơ chế và cách phòng ngừa

    Nhiều nghiên cứu dịch tễ học ghi nhận tỷ lệ nhập viện do nhồi máu cơ tim, đột quỵ và suy tim tăng rõ rệt trong những tháng mùa đông so với các thời điểm khác trong năm.

  • 31/10/2026

    Thời tiết nồm ẩm và nguy cơ bệnh tiêu hóa: Triệu chứng và cách phòng ngừa

    Độ ẩm không khí tăng cao không chỉ gây khó khăn cho sinh hoạt mà còn biến môi trường thuận lợi cho các loại mầm bệnh như vi khuẩn, virus và nấm mốc phát triển mạnh mẽ. Điều này khiến thực phẩm dễ hỏng, thức ăn thừa nhanh ôi thiu, dẫn đến nguy cơ mắc các bệnh liên quan đến đường tiêu hóa, gây đau bụng, nôn mửa thậm chí nguy hiểm đến tính mạng. Viện Y học Ứng dụng Việt Nam sẽ chia sẻ thông tin hữu ích giúp bạn nhận biết sớm triệu chứng và áp dụng các biện pháp bảo vệ sức khỏe hiệu quả trong giai đoạn này.

  • 30/10/2026

    Interferon là gì và những điều bạn cần biết khi điều trị bằng interferon

    Interferon là một loại protein được sản xuất trong phòng thí nghiệm, có khả năng hỗ trợ hệ miễn dịch chống lại một số bệnh nhiễm trùng và bệnh lý nhất định. Các loại thuốc interferon hoạt động tương tự như interferon tự nhiên do cơ thể sản xuất. Các bác sĩ thường sử dụng interferon để điều trị các bệnh nhiễm virus, một số loại ung thư và các tình trạng sức khỏe khác. Cùng tìm hiểu về interferon qua bài viết sau!

  • 30/10/2026

    7 cách giảm nguy cơ mắc bệnh Alzheimer

    Chưa có cách chữa khỏi bệnh Alzheimer, nhưng có thể chủ động bảo vệ sức khỏe não bộ, kiểm soát các yếu tố nguy cơ ngay từ sớm.

  • 30/10/2026

    Viêm da mùa đông

    Viêm da mùa đông (hay còn gọi là “winter rash”) là tình trạng da bị kích ứng, khô, ngứa, đỏ hoặc bong tróc xảy ra khi da phải chịu tác động của môi trường lạnh, khô và thay đổi từ bên ngoài vào.

  • 29/10/2026

    Bệnh xương đá ác tính thể nặng (SMO)

    Bệnh xương đá ác tính nặng (SMO) là một rối loạn bẩm sinh dẫn đến suy giảm quá trình tái tạo xương. Bệnh đôi khi được gọi là bệnh xương cẩm thạch hoặc bệnh xương đá ác tính ở trẻ sơ sinh (MIOP). Cùng tìm hiểu về bệnh lý này qua bài viết sau!

  • 29/10/2026

    Ngày Đột quỵ Thế giới 29/10 – Mỗi gia đình là một “lá chắn”

    Không còn là căn bệnh của tuổi già, đột quỵ đang gia tăng nhanh chóng và trẻ hóa đáng báo động tại Việt Nam, để lại những hệ lụy nặng nề. Dù vậy, phần lớn các ca đột quỵ đều có thể phòng ngừa từ sớm nếu mỗi gia đình trở thành một phòng tuyến y tế chủ động. Nhân Ngày Đột quỵ Thế giới 29/10, Viện Y học ứng dụng Việt Nam sẽ chia sẻ thông tin giúp bạn biến tổ ấm thành "lá chắn" vững chắc bảo vệ hệ mạch máu và cuộc sống của cả gia đình.

  • 28/10/2026

    Trẻ bị viêm da cơ địa cần chuẩn bị gì khi vào đông?

    Viêm da cơ địa là bệnh da mạn tính thường gặp ở trẻ em, đặc trưng bởi tình trạng da khô, ngứa và tái phát nhiều đợt.

Xem thêm