Tìm hiểu về động kinh và rối loạn co giật
Động kinh là một sóng điện não duy nhất xảy ra. Còn một rối loạn co giật lại là khi một người có nhiều cơn co giật.
Động kinh là gì?
Động kinh là khi một dòng điện phóng ra bất ngờ từ não. Việc này sẽ dẫn đến các vấn đề về tế bào não, gây ra những thay đổi về cách bạn suy nghĩ và cách bạn hành động. Động kinh cũng có thể gây ra các triệu chứng như co cơ, co rút tay chân và mất ý thức.
Động kinh là sự kiện một lần. Nếu bạn bị động kinh nhiều hơn một lần, bác sỹ có thể sẽ chẩn đoán tình trạng này là rối loạn mở rộng. Theo Tổ chức động kinh Hoa Kỳ, một khi bạn bị động kinh một lần và không rõ nguyên nhân, bạn sẽ có khoảng 50% cơ hội bị động kinh lần thứ hai. Cơn động kinh thứ hai thường xảy ra cách lần đầu khoảng nửa năm.
Rối loạn co giật là gì?
Rối loạn co giật là khi bạn có hai hoặc nhiều hơn hai cơn co giật. Nếu bạn đã từng bị hai cơn co giật, bạn sẽ có nguy cơ khoảng 80% tái phát các cơn co giật này.
Nhưng nếu bạn chỉ có một cơn cơ giật duy nhất, điều này không có nghĩa là bạn bị động kinh. Để chẩn đoán động kinh hay rối loạn co giật, bạn cần phải có ít nhất hai cơn co giật “vô cớ”
Co giật vô cớ có những nguyên nhân rất tự nhiên như các yếu tố về gen hoặc mất cân bằng trao đổi chất trong cơ thể. Trái lại, co giật có nguyên nhân lại thường có lý do cụ thể như những chấn thương tại não hoặc đột quỵ.
Nguyên nhân của những cơn co giật là gì?
Với những tình huống thông thường, các tế bào não sẽ dùng điện não để liên lạc qua các nơron thần kinh để truyền thông tin. Co giật sẽ xảy ra khi các tế bào não hoạt động bất thường, làm các nơron thần kinh không được gửi đi hoặc gửi sai tín hiệu.
Có khoảng 50% số bệnh nhân bị co giật hiện chưa biết rõ nguyên nhân của các bất thường trong các đáp ứng của tế bào não. Nhưng một số tình trạng nhất định có thể gây ra co giật, như:
Các nghiên cứu còn cho rằng một số gen và một số tình trạng bẩm sinh có thể gây ra co giật.
Có rất nhiều yếu tố nguy cơ có thể làm tăng khả năng bị động kinh hoặc các rối loạn co giật:
Hãy cẩn thận nếu bạn bị Alzheimer, suy gan thận hoặc tăng huyết áp nặng mà không được điều trị bởi bạn sẽ dễ bị động kinh hoặc các rối loạn co giật.
Nếu bác sỹ chẩn đoán bạn bị rối loạn co giật, những yếu tố sau có thể làm tăng nguy cơ bị động kinh của bạn:
Động kinh và rối loạn co giật được điều trị như thế nào?
Không có phương pháp nào có thể dự phòng được tất cả các dạng của 2 tình trạng này. Nhưng có rất nhiều cách để có thể dự phòng được động kinh hoặc tránh các nguyên nhân gây ra co giật.
Dùng thuốc chống động kinh
Phẫu thuật: Mục tiêu là sẽ loại bỏ phần não nơi các cơn co giật khởi phát
Thay đổi bữa ăn: Thay đổi về thói quen ăn uống cũng có thể có ích. Bác sỹ có thể sẽ khuyên bạn ăn ít tinh bột và protein nhưng nhiều chất béo. Chế độ ăn này sẽ thay đổi các chất hóa học trong não và có thể làm giảm tần suất bị co giật.
Từng trải qua các cơn co giật là một trải nghiệm đáng sợ. Nhưng nếu bạn được điều trị đúng, bạn có thể sẽ có ít triệu chứng hơn hoặc dự phòng được các triệu chứng.
Thông tin thêm tham khảo tại bài viết: Bệnh động kinh ảnh hưởng đến cơ thể như thế nào
Sau một ngày dài tất bật với công việc cơ quan và chăm lo cho con cái, khoảng thời gian tĩnh lặng lúc đêm muộn thường là lúc các bậc phụ huynh mới thực sự có giây phút thư giãn cho riêng mình. Đi cùng với một bộ phim hay hay những trang mạng xã hội thường là thói quen nhâm nhi một bát mì nóng hổi, một chút bánh kẹo ngọt hay những món đồ ăn vặt còn sót lại trong tủ lạnh. Sự chiều chuộng bản thân này tưởng chừng như vô hại và giúp giải tỏa căng thẳng rất tốt, nhưng thực chất lại đang âm thầm tạo ra những ảnh hưởng tiêu cực đến cơ thể. Việc thường xuyên nạp thức ăn vào thời điểm cơ thể cần nghỉ ngơi sẽ phá vỡ nhịp độ tự nhiên, kéo theo hàng loạt rủi ro về bệnh lý và làm suy giảm chất lượng cuộc sống của chúng ta.
Mùa thu đông là thời điểm dễ bùng phát các bệnh truyền nhiễm do virus, đặc biệt là sởi và Rubella – hai căn bệnh có khả năng lây lan nhanh và gây biến chứng nguy hiểm, nhất là ở trẻ nhỏ và phụ nữ mang thai. Dù đã có vaccine phòng ngừa hiệu quả, song sự chủ quan và thiếu tiêm chủng đầy đủ khiến nguy cơ dịch bệnh vẫn luôn hiện hữu. Việc hiểu rõ đặc điểm, triệu chứng và cách phòng tránh sởi, Rubella là chìa khóa để bảo vệ sức khỏe trong mùa lạnh.
Các loại thuốc GLP-1 có thể giúp kiểm soát lượng đường trong máu và hỗ trợ giảm cân. Tuy nhiên, một số người có thể lo ngại về tình trạng mất cơ trong quá trình sử dụng các loại thuốc này.
Mùa lạnh là “thời điểm vàng” cho nhiều loại virus đường hô hấp phát triển. Nhiệt độ thấp và độ ẩm giảm khiến hệ miễn dịch suy yếu, niêm mạc mũi họng bị khô, giảm khả năng lọc và tiêu diệt mầm bệnh. Ngoài ra, khi trời lạnh, con người có xu hướng ở trong không gian kín, hạn chế thông gió, tạo điều kiện cho virus dễ lây lan qua giọt bắn và không khí.
Để nâng cao nhận thức cộng đồng và khuyến khích nam giới chủ động chăm sóc bản thân, tháng 11 hằng năm đã được chọn là tháng hành động vì sức khỏe nam giới toàn cầu.
Khi mùa đông bắt đầu, nhiều người sẽ cảm thấy thiếu sức sống, thiếu năng lượng và cảm thấy buồn chán. Đây là một dạng rối loạn cảm xúc theo mùa (SAD), ảnh hưởng đến hàng triệu người trên toàn thế giới.
Nhiều nghiên cứu dịch tễ học ghi nhận tỷ lệ nhập viện do nhồi máu cơ tim, đột quỵ và suy tim tăng rõ rệt trong những tháng mùa đông so với các thời điểm khác trong năm.
Độ ẩm không khí tăng cao không chỉ gây khó khăn cho sinh hoạt mà còn biến môi trường thuận lợi cho các loại mầm bệnh như vi khuẩn, virus và nấm mốc phát triển mạnh mẽ. Điều này khiến thực phẩm dễ hỏng, thức ăn thừa nhanh ôi thiu, dẫn đến nguy cơ mắc các bệnh liên quan đến đường tiêu hóa, gây đau bụng, nôn mửa thậm chí nguy hiểm đến tính mạng. Viện Y học Ứng dụng Việt Nam sẽ chia sẻ thông tin hữu ích giúp bạn nhận biết sớm triệu chứng và áp dụng các biện pháp bảo vệ sức khỏe hiệu quả trong giai đoạn này.