Tổng hội y học Việt Nam

Viện y học ứng dụng Việt Nam
ứng dụng y học vì sức khỏe người việt nam

Chấn thương khớp gối thường gặp và cách xử trí

Theo thống kê, có khoảng 70% chấn thương thể thao, tai nạn lao động, tai nạn sinh hoạt... liên quan đến khớp gối, phổ biến nhất là chấn thương dây chằng đầu gối.

Nếu không được chẩn đoán đúng, điều trị kịp thời và triệt để, bệnh nhân có nguy cơ suy giảm khả năng vận động và tái phát chấn thương.

Khớp gối đóng vai trò quan trọng cho chức năng vận động vùng chi dưới. Khớp được cấu tạo bởi lồi cầu đùi ở trên, mâm chày ở dưới và xương bánh chè ở phía trước. Giữa mâm chày và lồi cầu đùi được lót bởi 2 vòng sụn hình chữ C gọi là sụn chêm, có chức năng làm tăng diện tích của khớp, tạo lớp đệm êm ái và giảm áp lực lên đầu xương khi vận động.

Hệ thống dây chằng xung quanh giúp giữ vững khớp bao gồm dây chằng chéo trước và chéo sau ở bên trong khớp gối giúp giữ mâm chày không trượt ra trước và ra sau quá mức, dây chằng bên trong và bên ngoài ở cạnh bên khớp giữ vững theo bình diện trong - ngoài nên khớp gối chỉ có động tác gấp duỗi mà không có động tác dạng khép quá mức.

Do đó, khi chấn thương gối có đứt dây chằng sẽ làm cho khớp mất vững dẫn đến tình trạng tổn thương sụn và thoái hóa khớp diễn ra sớm hơn.

Các tổn thương tại khớp gối đều có các dấu hiệu như sưng, đau, hạn chế vận động.

Các loại chấn thương dây chằng đầu gối thường gặp     

Chấn thương dây chằng chéo trước:  Chấn thương này phổ biến hơn trong các môn thể thao cường độ cao như bóng đá, bóng rổ, bóng chuyền... Thường xảy ra do trẹo đầu gối khi thay đổi hướng quá nhanh, dừng lại đột ngột, tiếp đất không tốt sau một bước nhảy hoặc va chạm với lực mạnh (trong tai nạn xe máy, tai nạn trong sinh hoạt hàng ngày). Khi bị tổn thương, vùng đầu gối trở nên lỏng lẻo. Đau nhiều ở vùng gối trước, nhất là khi di chuyển; Hạn chế vận động khớp gối; Teo cơ, khiến khớp gối yếu dần.

Chấn thương dây chằng chéo sau: Chấn thương dây chằng chéo sau có thể xảy ra cấp hoặc mạn tính. Chấn thương dây chằng chéo sau là do một lực tác động mạnh khiến cơ thể ngã khuỵu xuống và dồn toàn bộ lực lên đầu gối, dẫn tới tổn thương dây chằng chéo sau. Khi bị chấn thương, người bệnh đau dữ dội ở vùng gối, khớp gối lỏng lẻo. Người bệnh gặp khó khăn khi đi lại và gần như không thể vận động mạnh như bình thường. Đầu gối sưng chỉ vài giờ sau chấn thương, khớp gối lỏng...

Chấn thương dây chằng giữa gối: Chấn thương này hay gặp ở những người chơi các môn thể thao cường độ cao, dễ va chạm như bóng đá, bóng chuyền...  Những biểu hiện cho thấy bệnh nhân bị chấn thương dây chằng giữa gối gồm: Đau ở mặt trong khớp gối, đau nhiều khi di chuyển và vận động, có thể kèm theo sưng. Cơn đau âm ỉ, liên tục khiến người bệnh ngủ không yên giấc. Khớp lỏng lẻo, cảm giác có tiếng lạo xạo bên trong khớp gối khi nhấc chân lên. Chỗ đau bị bầm tím. Khó khăn khi đi lại vì cảm giác khớp gối cứng, kẹt khớp.

Chấn thương dây chằng gối bên ngoài: Chấn thương này thường gặp khi va chạm thể thao hoặc tai nạn xe cơ giới. Các triệu chứng thường gặp là căng cơ, sưng và đau nhiều. Khớp gối cũng mất đi sự ổn định, khiến người bệnh đi không vững, khó khăn trong sinh hoạt hàng ngày.

Cần phát hiện sớm

Sau va chạm trực tiếp hoặc gián tiếp, khớp gối sưng đau đi lại khó khăn. Hầu hết bệnh nhân sẽ đi đến một cơ sở y tế để chụp Xquang khớp gối kiểm tra xem có gãy xương hay không. Tuy nhiên, sụn chêm và dây chằng lại không thấy được trên Xquang thông thường. Đôi khi bệnh nhân sẽ nhận được một chẩn đoán chấn thương phần mềm vùng gối. Diễn tiến sau đó gối có thể giảm sưng nề và đi lại được, tuy nhiên khi vận động nhanh hoặc mạnh khớp gối bị sưng trở lại, cảm giác mất vững, thậm chí có tình trạng kẹt khớp, về lâu dài cơ đùi bị teo hơn chân đối diện.

Các tổn thương tại khớp gối do chấn thương hoặc không do chấn thương đều có các dấu hiệu như sưng, đau, hạn chế vận động. Để phát hiện có tổn thương dây chằng thì cần thăm khám khớp gối bằng nghiệm pháp ngăn kéo, nghiệm pháp Lachman, nghiệm pháp dạng khép khớp gối; kiểm tra sụn chêm bằng nghiệm pháp Mc Murray. Bên cạnh đó, chụp MRI khớp gối giúp khảo sát tổng thể tổn thương giúp định hướng phương pháp điều trị.

Lời khuyên của thầy thuốc

Khó có thể ngăn ngừa tuyệt đối chấn thương khớp gối. Tuy nhiên, để giảm thiểu tối đa nguy cơ chấn thương, cần khởi động kỹ trước khi chơi thể thao; Thực hành kỹ thuật tiếp đất đúng sau khi bật nhảy; Tăng cường độ tập luyện lên từ từ để khớp gối quen dần, tránh tập cường độ cao đột ngột; Không tập luyện cường độ cao liên tục trong thời gian dài. Giống như các bộ phận khác trên cơ thể, khớp gối cũng cần được nghỉ ngơi để duy trì độ linh hoạt, dẻo dai; Cần thực hiện nghiêm túc an toàn trong lao động, tham gia giao thông...

Chế độ dinh dưỡng hợp lý cũng rất quan trọng trong việc phòng ngừa chấn thương dây chằng đầu gối, đặc biệt đối với các vận động viên. Chế độ ăn cần tăng cường thực phẩm giàu protein (các loại thịt, cá, trứng, sữa, các loại đậu...), canxi (hải sản có vỏ, sữa, đậu phụ...) và vitamin D (cá hồi, cá ngừ, nấm, trứng...) để duy trì cơ, xương, khớp và dây chằng khỏe mạnh.      

Tham khảo thêm thông tin bài viết: 5 dạng chấn thương thường gặp khi chạy bộ.

TS.BS. Trần Trung - Theo suckhoedoisong.vn
Bình luận
Tin mới
  • 29/10/2026

    Bệnh xương đá ác tính thể nặng (SMO)

    Bệnh xương đá ác tính nặng (SMO) là một rối loạn bẩm sinh dẫn đến suy giảm quá trình tái tạo xương. Bệnh đôi khi được gọi là bệnh xương cẩm thạch hoặc bệnh xương đá ác tính ở trẻ sơ sinh (MIOP). Cùng tìm hiểu về bệnh lý này qua bài viết sau!

  • 29/10/2026

    Ngày Đột quỵ Thế giới 29/10 – Mỗi gia đình là một “lá chắn”

    Không còn là căn bệnh của tuổi già, đột quỵ đang gia tăng nhanh chóng và trẻ hóa đáng báo động tại Việt Nam, để lại những hệ lụy nặng nề. Dù vậy, phần lớn các ca đột quỵ đều có thể phòng ngừa từ sớm nếu mỗi gia đình trở thành một phòng tuyến y tế chủ động. Nhân Ngày Đột quỵ Thế giới 29/10, Viện Y học ứng dụng Việt Nam sẽ chia sẻ thông tin giúp bạn biến tổ ấm thành "lá chắn" vững chắc bảo vệ hệ mạch máu và cuộc sống của cả gia đình.

  • 28/10/2026

    Trẻ bị viêm da cơ địa cần chuẩn bị gì khi vào đông?

    Viêm da cơ địa là bệnh da mạn tính thường gặp ở trẻ em, đặc trưng bởi tình trạng da khô, ngứa và tái phát nhiều đợt.

  • 28/10/2026

    Các bệnh thần kinh dễ gặp phải khi trời chuyển đông

    Mùa đông lạnh là thời điểm mà nhiều người cam thấy thoải mái với không khí se lạnh với những cơn gió mắt lành. Tuy nhiên đi cùng với đó là nhiều thách thức với sức khỏe, đặc biệt là các bệnh liên quan tới hệ thần kinh.

  • 27/10/2026

    Sơ cứu bỏng nhiệt và bỏng nước sôi đúng cách

    Bỏng nhiệt do nước sôi, dầu mỡ nóng, bô xe máy hay chạm vào vật nóng là tai nạn sinh hoạt vô cùng phổ biến tại mỗi gia đình. Việc xử trí sai lầm trong những phút đầu tiên có thể khiến tổn thương ăn sâu vào các lớp mô dưới da, gây nhiễm trùng huyết và để lại những vết sẹo vĩnh viễn.

  • 27/10/2026

    Ung thư vú: Ai dễ mắc và Cách tự khám tại nhà trong 5 phút

    Trong hành trình yêu thương bản thân, việc thấu hiểu cơ thể là bước đầu tiên để phái đẹp bảo vệ sức khỏe trọn vẹn. Ung thư vú là căn bệnh thường gặp do các tế bào tuyến vú phát triển ngoài tầm kiểm soát, nhưng hoàn toàn có thể chữa lành hiệu quả khi được phát hiện kịp thời, giúp việc điều trị trở nên nhẹ nhàng hơn rất nhiều. Nhằm đồng hành và tiếp thêm sự tự tin cho chị em, Viện Y học Ứng dụng Việt Nam xin chia sẻ những dấu hiệu nhận biết cùng các bước tự kiểm tra tại nhà đơn giản. Đây sẽ là giải pháp lắng nghe cơ thể hiệu quả, giúp phái đẹp luôn chủ động gìn giữ sức khỏe và an yên trong cuộc sống.

  • 26/10/2026

    Thịt sống, rau sống và thực phẩm chín trong tủ lạnh: Những sai lầm bảo quản khiến nguy cơ nhiễm khuẩn tăng cao

    Tủ lạnh giúp làm chậm sự phát triển của vi khuẩn nhưng không tiêu diệt được chúng. Việc sắp xếp thịt sống, rau sống và thức ăn chín không đúng cách có thể khiến vi khuẩn lây chéo giữa các loại thực phẩm và gây ngộ độc thực phẩm ngay tại gia đình.

  • 26/10/2026

    Phòng ngừa cảm cúm mùa khi giao mùa

    Thời điểm giao mùa, khi nhiệt độ và độ ẩm không khí thay đổi liên tục, là giai đoạn virus cúm hoạt động mạnh nhất trong năm. Đây cũng là lúc số ca mắc cúm mùa tại các cơ sở y tế tăng cao, đặc biệt ở trẻ nhỏ, người cao tuổi và người có bệnh nền.

Xem thêm