Tổng hội y học Việt Nam

Viện y học ứng dụng Việt Nam
ứng dụng y học vì sức khỏe người việt nam

Biện pháp dự phòng hội chứng chuyển hóa

Hội chứng chuyển hóa thường được định nghĩa là một nhóm các chứng bệnh: tăng huyết áp, tăng đường - máu, dư thừa mỡ trung tâm hay bất thường về cholesterol xảy ra đồng thời, làm tăng nguy cơ bệnh tim mạch và các vấn đề khác về sức khỏe như đột quỵ, đái tháo đường...

Khi bạn chỉ có đơn độc một trong các chứng này thì không có nghĩa là bạn bị hội chứng chuyển hóa. Tuy vậy, bất kỳ một chứng nào trong số đó cũng đều có thể làm tăng nguy cơ và khi có nhiều hơn các chứng bệnh phối hợp thì nguy cơ càng lớn hơn.

Tiêu chuẩn chẩn đoán bệnh

Người mắc hội chứng chuyển hóa (HCCH) thường xuất hiện các triệu chứng: tăng huyết áp, tăng insulin làm rối loạn dung nạp glucose; tăng nồng độ chất béo triglyceride; giảm cholesterol tốt HDL; béo phì.

Theo tiêu chuẩn chẩn đoán của Tổ chức Y tế Thế giới, người mắc bệnh sẽ gồm 3 trong 5 dấu hiệu sau: có béo bụng, vòng eo trên 102cm ở nam và trên 88cm ở nữ; tăng triglyceride máu trên 150mg/dl; nồng độ HDL-c dưới 40mg/dl ở nam và dưới 50mg/dl ở nữ; huyết áp trên 130/85mmHg; đường huyết lúc đói trên 110mg/dl.

Người châu Á, trong đó có Việt Nam mắc bệnh gồm các tiêu chuẩn: vòng eo trên 90cm ở nam và trên 80cm ở nữ; đường huyết lúc đói trên 110mg/dl hoặc bị bệnh đái tháo đường; HDL-C dưới 40mg/dl ở nam và dưới 50mg/dL ở nữ; triglyceride trên 150mg/dl; huyết áp trên 130/85mmHg hoặc đang điều trị tăng huyết áp.

Những ảnh hưởng của hội chứng chuyển hóa.

Ai dễ gặp và hệ lụy?

HCCH là kết quả của nhiều yếu tố: tuổi tác, bệnh sử gia đình và di truyền (một số gene làm cho dễ mắc hội chứng này), ăn uống không hợp lý, các thay đổi hormon (như ở tuổi sau mãn kinh, hội chứng buồng trứng đa nang ở tuổi sinh đẻ), môi trường sống tĩnh tại, ít hoạt động thể lực, stress... Có càng nhiều yếu tố nguy cơ thì càng có nguy cơ lớn hơn của đái tháo đường và bệnh tim mạch.

Các rối loạn về chuyển hóa kết hợp thúc đẩy sự hình thành và phát triển của các mảng xơ vữa trong động mạch, làm tăng nguy cơ mắc bệnh tim mạch và mạch máu não cũng như làm tăng tỷ lệ tử vong do các nguyên nhân này. HCCH dẫn đến tình trạng xơ vữa mạnh ở các mạch máu lớn và nhỏ, trong đó, những vùng thường gặp là: cung (quai) động mạch chủ, động mạch vành; động mạch cảnh trong, động mạch dưới đòn; động mạch não giữa, động mạch thân nền. Phình mạch: hay gặp ở động mạch thân nền, động mạch cảnh trong. Các bệnh động mạch nhỏ.

Dự phòng và điều trị HCCH

Mục đích chính của điều trị HCCH là nhằm giảm nguy cơ mắc bệnh tim mạch và đái tháo đường type 2. Vì vậy, việc thay đổi lối sống là điều quan trọng hàng đầu để đề phòng và giảm nhẹ các nguy cơ ngắn và dài hạn. Can thiệp vào lối sống bao gồm:

Ăn uống hợp lý: Giảm lượng ăn các chất béo và đường; ăn nhiều rau, hạt, củ, quả, thịt nạc và cá, tránh dùng các thực phẩm chế biến với dầu thực vật (dễ tạo ra các acid béo không no), hạn chế dùng các thực phẩm chế biến (thường có nhiều muối và được cho thêm đường).

Chế độ ăn Địa Trung Hải cũng rất đáng tham khảo: giàu mỡ “tốt” (dầu olive), chứa tỷ lệ carbohydrat và protein hợp lý (như cá và gà).

Tập thể dục: Tập nặng vừa phải, ví dụ như đi bộ ít nhất 30 phút mỗi ngày, 5-7 ngày trong tuần.

Giảm cân nặng: Giảm cân nặng giúp giảm nguy cơ bệnh tim. Mục tiêu là giảm 7-10% cân nặng hiện có của bạn, cần ăn giảm 500-1.000 calo/ngày để đạt chỉ số trọng lượng cơ thể (BMI) dưới 25kg/m2.

Giảm LDL-cholesterol và giảm huyết áp: Bằng cách giảm cân, tập thể dục kết hợp dùng thuốc khi cần. Bỏ thuốc lá là yếu tố nguy cơ chính của các vấn đề về tim mạch.

Lời khuyên của thầy thuốc

Để phòng tránh các rối loạn chuyển hóa, cần loại bỏ những yếu tố gây xơ vữa động mạch có thể phòng tránh được gồm: tránh béo phì; bỏ hút thuốc lá; điều trị tích cực bệnh tăng huyết áp; kiểm soát tốt bệnh đái tháo đường; điều trị rối loạn lipid máu; tăng cường vận động thể lực; bỏ hẳn hoặc hạn chế uống rượu; tránh mọi căng thẳng (stress); phòng chống các bệnh nhiễm khuẩn... Ngoài ra, cách đơn giản nhất và hiệu quả nhất là tầm soát sớm theo định kỳ để biết tình trạng sức khỏe của mình và chủ động điều chỉnh. Cần tầm soát định kỳ những bệnh lý thường gặp, tầm soát những nhóm bệnh nhất định trên những đối tượng nhất định (nhóm nguy cơ). Chủ động khám sức khỏe và xét nghiệm định kỳ ít nhất mỗi năm 1 lần. Phát hiện sớm các rối loạn là cách duy nhất để ngăn ngừa nguy cơ bệnh lý diễn ra.

Tham khảo thêm thông tin bài viết: Làm thế nào để đốt cháy calo và thúc đẩy chuyển hóa cho cả ngày dài hoạt động? (Phần 1)

BS. QUANG HUY - Theo suckhoedoisong.vn
Bình luận
Tin mới
  • 02/11/2026

    Tình trạng mất cơ khi dùng thuốc GLP-1: Những điều cần biết

    Các loại thuốc GLP-1 có thể giúp kiểm soát lượng đường trong máu và hỗ trợ giảm cân. Tuy nhiên, một số người có thể lo ngại về tình trạng mất cơ trong quá trình sử dụng các loại thuốc này.

  • 02/11/2026

    Cúm, COVID-19, viêm phổi và RSV – 4 bệnh truyền nhiễm dễ bùng phát khi trời lạnh

    Mùa lạnh là “thời điểm vàng” cho nhiều loại virus đường hô hấp phát triển. Nhiệt độ thấp và độ ẩm giảm khiến hệ miễn dịch suy yếu, niêm mạc mũi họng bị khô, giảm khả năng lọc và tiêu diệt mầm bệnh. Ngoài ra, khi trời lạnh, con người có xu hướng ở trong không gian kín, hạn chế thông gió, tạo điều kiện cho virus dễ lây lan qua giọt bắn và không khí.

  • 01/11/2026

    Chiến dịch Movember và hành trình chủ động bảo vệ sức khỏe phái mạnh

    Để nâng cao nhận thức cộng đồng và khuyến khích nam giới chủ động chăm sóc bản thân, tháng 11 hằng năm đã được chọn là tháng hành động vì sức khỏe nam giới toàn cầu.

  • 01/11/2026

    Lợi ích của hoạt động ngoài trời trong mùa đông

    Khi mùa đông bắt đầu, nhiều người sẽ cảm thấy thiếu sức sống, thiếu năng lượng và cảm thấy buồn chán. Đây là một dạng rối loạn cảm xúc theo mùa (SAD), ảnh hưởng đến hàng triệu người trên toàn thế giới.

  • 31/10/2026

    Nguy cơ đột quỵ và bệnh tim mạch gia tăng khi trời lạnh: Cơ chế và cách phòng ngừa

    Nhiều nghiên cứu dịch tễ học ghi nhận tỷ lệ nhập viện do nhồi máu cơ tim, đột quỵ và suy tim tăng rõ rệt trong những tháng mùa đông so với các thời điểm khác trong năm.

  • 31/10/2026

    Thời tiết nồm ẩm và nguy cơ bệnh tiêu hóa: Triệu chứng và cách phòng ngừa

    Độ ẩm không khí tăng cao không chỉ gây khó khăn cho sinh hoạt mà còn biến môi trường thuận lợi cho các loại mầm bệnh như vi khuẩn, virus và nấm mốc phát triển mạnh mẽ. Điều này khiến thực phẩm dễ hỏng, thức ăn thừa nhanh ôi thiu, dẫn đến nguy cơ mắc các bệnh liên quan đến đường tiêu hóa, gây đau bụng, nôn mửa thậm chí nguy hiểm đến tính mạng. Viện Y học Ứng dụng Việt Nam sẽ chia sẻ thông tin hữu ích giúp bạn nhận biết sớm triệu chứng và áp dụng các biện pháp bảo vệ sức khỏe hiệu quả trong giai đoạn này.

  • 30/10/2026

    Interferon là gì và những điều bạn cần biết khi điều trị bằng interferon

    Interferon là một loại protein được sản xuất trong phòng thí nghiệm, có khả năng hỗ trợ hệ miễn dịch chống lại một số bệnh nhiễm trùng và bệnh lý nhất định. Các loại thuốc interferon hoạt động tương tự như interferon tự nhiên do cơ thể sản xuất. Các bác sĩ thường sử dụng interferon để điều trị các bệnh nhiễm virus, một số loại ung thư và các tình trạng sức khỏe khác. Cùng tìm hiểu về interferon qua bài viết sau!

  • 30/10/2026

    7 cách giảm nguy cơ mắc bệnh Alzheimer

    Chưa có cách chữa khỏi bệnh Alzheimer, nhưng có thể chủ động bảo vệ sức khỏe não bộ, kiểm soát các yếu tố nguy cơ ngay từ sớm.

Xem thêm