Tổng hội y học Việt Nam

Viện y học ứng dụng Việt Nam
ứng dụng y học vì sức khỏe người việt nam

Biến chứng của tiểu đường

Những người bị bệnh tiểu đường phải thường xuyên kiểm soát và duy trì lượng đường huyết ở mức bình thường. Và cho dù bạn kiểm soát cẩn thận thế nào đi nữa, vẫn có khả năng biến chứng có thể xảy ra.

Biến chứng của tiểu đường

Tiểu đường là một bệnh khá phổ biến trên thế giới. Theo số liệu của Tổ chức y tế thế giới (WHO) năm 2014, số người bị tiểu đường trên toàn cầu là 422 triệu và đang tăng nhanh, đặc biệt là ở các nước đang phát triển. 

Các biến chứng của bệnh tiểu đường có thể chia ra thành hai loại: biến chứng cấp tính và biến chứng mạn tính.

1/ Biến chứng cấp tính:

Biến chứng cấp tính như tăng đường huyết, hạ đường huyếtnhiễm ceton axit cần được chăm sóc và cấp cứu y tế ngay lập tức. Nếu không được điều trị, những tình trạng này có thể dẫn đến co giật, mất ý thức hoặc thậm chí tử vong.

Nhiễm ceton axit

Biến chứng này sẽ xảy ra khi cơ thể không thể sử dụng đường (glucose) như một nguồn cung cấp năng lượng cho cơ thể vì cơ thể không có hoặc không có đủ insulin. Nếu các tế bào của bạn không được cung cấp đủ năng lượng, cơ thể bạn sẽ bắt đầu sử dụng đến mỡ. Sản phẩm phụ của quá trình phá vỡ cấu trúc mỡ có thể là các axit độc hại được gọi là ceton axit có thể sẽ hình thành trong cơ thể. Tình trạng này có thể dẫn đến mất nước, đau bụng và các vấn đề về hô hấp.

Hạ đường huyết

Với bệnh tiểu đường, đường huyết có thể bất ngờ tụt xuống vì rất nhiều lý do. Bỏ bữa hoặc luyện tập thể thao quá nhiều là những nguyên nhân phổ biến. Bạn sẽ có nguy cơ bị tụt đường huyết cao hơn nếu bạn đang sử dụng các loại thuốc hạ glucose hoặc đang dùng liệu pháp insulin.

2/ Biến chứng mạn tính

Đa số các biến chứng mạn tính của bệnh tiểu đường đều có liên quan đến mạch máu. Lượng đường huyết trong máu tăng cao trong khoảng thời gian dài sẽ làm chít hẹp các mạch máu, làm yếu và giảm lưu lượng máu đến nhiều phần cơ thể. Các phần thường bị tổn thương nhất là mắt, thận và dây thần kinh:

Các vấn đề về mắt

Tiểu đường có thể gây tổn thương các mạch máu trong mắt, gây nhìn mờ hoặc thậm chí mù lòa. Các biến chứng về mắt có thể bao gồm:

Đục thủy tinh thể

Đây là tình trạng thường xảy ra ở những người bị tiểu đường. Đục thủy tinh thể sẽ làm thể thủy tinh từ trong suốt biến thành có vẩn đục, ngăn cản ánh sáng đi qua. Đục thủy tinh thể mức độ nhe có thể được điều trị bằng việc đeo kính râm hoặc các loại mắt kính kiểm soát độ chói. Đục thủy tinh thể nặng có thể sẽ phải thay thủy tinh thể.

Tăng nhãn áp

Tăng nhãn áp làm cản trở dòng máu đến nuôi võng mạc và các dây thần kinh thị giác. Tăng nhãn áp sẽ khiến thị lực mất dần. Có một số loại thuốc sẽ có thể làm chậm quá trình này.

Bệnh võng mạc do tiểu đường

Đây là cụm từ được dùng để miêu tả bất cứ vấn đề gì xảy ra với võng mạc mà có nguyên nhân là do bệnh tiểu đường. Trong các hình thức không tăng sinh, các mao mạch ở phía sau mắt sẽ phì đại và hình thành các túi. Điều này sẽ dẫn đến tình trạng sưng và chảy máu. Tình trạng này cũng có thể dẫn đến tình trạng tăng sinh. Tăng sinh là khi các mạch máu của võng mạch bị tổn thương đến mức không thể hoạt động được nữa và ép các mạch máu mới phải hình thành. Các mạch máu mới hình thành này thường sẽ yếu hơn và gây ra các tình trạng chảy máu.

Phù điểm vàng (Macular Edema)

Tình trạng này xảy ra khi thành của các mao mạch không còn khả năng kiểm soát sự di chuyển của các chất giữa máu và võng mạc. Chất lỏng và dịch có thể sẽ bị rò rỉ vào trong điểm vàng của mắt, làm điểm vàng sưng lên vì chứa chất lỏng. Tình trạng này sẽ gây ra nhìn mờ và có thể gây mất thị lực. Nhưng may mắn là, việc điều trị thường có hiệu quả và có thể kiểm soát được tình trạng mất thị lực.

Các vấn đề về da và chân

Những người bị bệnh tiểu đường thường dễ gặp các vấn đề về chân do tổn thương dây thần kinh và mạch máu, làm hạn chế  lượng máu đến các chi. Nếu bạn bị tiểu đường, bạn nên thận trọng với các vấn đề về chân. Nếu không được chăm sóc tốt, chân sẽ xuất hiện các nốt sưng nhỏ hoặc vỡ ra, gây ra các vết loét sâu trên da. Nếu các vết loét phát triển rộng hơn hoặc sâu hơn có thể để lại hậu quả là hoại tử chi, dẫn đến phải cắt bỏ chi.

 
Các vấn đề về tim mạch

Theo Chương trình giáo dục quốc gia về tiểu đường tại Mỹ, ít nhất 65% số người bị tiểu đường sẽ tử vong vì một vấn đề xảy ra với tim mạch hoặc đột quỵ. Nguy cơ bị bệnh về động mạch và hẹp động mạch của bạn cũng sẽ lớn hơn. Các vấn đề khác với tim và mạch máu có liên quan đến tiểu đường có thể xảy ra bao gồm:

  • Bệnh động mạch ngoại vi (tổn thương các mạch máu cấp máu đến chân và bàn chân)
  • Tăng huyết áp
  • Tăng mỡ máu

Các bệnh về thần kinh

Quá nhiều đường trong máu có thể làm tổn thương các mạch máu và tổn thương dây thần kinh ở các chi, ví dụ như các dây thần kinh ở bàn chân. Tình trạng này có thể dẫn đến cảm giác tê bì, ngứa râm ran hoặc nóng rát ở các chi. Nếu tình trạng tê bì diễn biến nghiêm trọng, bạn thậm chí sẽ không có khả năng cảm nhận được sự tổn thương, cho đến khi các vết loét lớn hoặc tình trạng nhiễm trùng phát triển.

Các biến chứng khác

Một số biến chứng có thể xảy ra của bệnh tiểu đường bao gồm:

  • Nhiễm trùng da
  • Nhiễm trùng đường tiết niệu
  • Các bệnh về thận và suy thận
  • Rối loạn cương dương

Tử vong

Theo tổ chức CDC, tiểu đường là nguyên nhân thứ bảy dẫn đến tử vong trong năm 2010.

Triển vọng

Các biến chứng lâu dài của tiểu đường thường sẽ phát triển từ từ. Thời gian bị tiểu đường càng lâu, nguy cơ mắc các biến chứng càng cao. Dự phòng đúng cách có thể giúp bạn kiểm soát hoặc tránh được rất nhiều biến chứng của bệnh tiểu đường. Nếu bạn kiểm soát tốt lượng đường huyết, thì nguy cơ mắc các biến chứng sẽ thấp hơn và triển vong lâu dài sẽ khả quan hơn.

Tham khảo thêm thông tin tại bài viết: Tìm hiểu hai loại hooc môn quan trọng đối với bệnh tiểu đường

Ts.Bs.Trương Hồng Sơn - Viện Y học ứng dụng Việt Nam
Bình luận
Tin mới
  • 21/03/2026

    Trà thảo mộc và cơ chế sinh học giúp thư giãn tinh thần

    Trong đời sống hiện đại, các trạng thái căng thẳng tinh thần mức nhẹ như mệt mỏi, khó tập trung, áp lực công việc hay rối loạn giấc ngủ thoáng qua ngày càng phổ biến. Phần lớn các tình trạng này chưa đến mức bệnh lý, nhưng nếu kéo dài có thể ảnh hưởng rõ rệt đến chất lượng sống và hiệu suất lao động.

  • 21/03/2026

    7 thức uống giúp thanh lọc phổi tự nhiên

    Thời tiết lạnh kèm ô nhiễm không khí gây ảnh hưởng không nhỏ tới phổi và hệ hô hấp. Bên cạnh tập luyện và dinh dưỡng nâng cao chức năng phổi, hãy tham khảo 7 loại thức uống dưới đây giúp hỗ trợ phổi khỏe mạnh tự nhiên.

  • 21/03/2026

    Khi cảm lạnh chuyển thành viêm xoang

    Bạn bị nghẹt mũi, ho, và có thể cả đau họng. Có vẻ như đó là cảm lạnh thông thường. Nhưng sau vài ngày, các triệu chứng của bạn không thuyên giảm. Liệu cảm lạnh có thể biến thành viêm xoang không?

  • 20/03/2026

    Đản hoa – Thảo mộc thường bị bỏ quên

    Trong kho tàng y học cổ truyền Việt Nam và khu vực Đông Nam Á, nhiều loài thảo mộc đã được sử dụng lâu đời như kim ngân hoa, cam thảo, cúc hoa… Tuy nhiên, bên cạnh các vị thuốc quen thuộc, vẫn tồn tại những thảo dược ít được chú ý, dù có giá trị sinh học đáng kể.

  • 20/03/2026

    Sương mù não do hóa trị

    Hóa trị có thể giúp bạn chống lại ung thư , nhưng tác dụng phụ gần như chắc chắn. Bạn thường có một tâm trí mơ hồ, được gọi là " sương mù não do hóa trị ", trong và sau khi điều trị. Có thể bạn gặp khó khăn khi nhớ tên hoặc không thể làm nhiều việc cùng lúc tốt như trước đây.

  • 19/03/2026

    Trẻ khó ngủ, mất ngủ do tăng động: Dấu hiệu không nên bỏ qua

    Giấc ngủ đóng vai trò đặc biệt quan trọng đối với sự phát triển thể chất và não bộ của trẻ nhỏ. Tuy nhiên, không ít phụ huynh tại nước ta đang đối mặt với tình trạng trẻ khó ngủ, ngủ không sâu giấc, hay thức giấc ban đêm – đặc biệt ở nhóm trẻ có biểu hiện tăng động, hiếu động quá mức.

  • 19/03/2026

    Bệnh sốt xuất huyết

    Sốt xuất huyết nhẹ gây sốt cao và các triệu chứng giống cúm. Sốt xuất huyết nặng, còn gọi là sốt xuất huyết Dengue, có thể gây chảy máu nghiêm trọng, tụt huyết áp đột ngột (sốc) và tử vong.

  • 19/03/2026

    Thảo mộc giàu flavonoid và vai trò trong hỗ trợ giảm nguy cơ ung thư

    Khoảng 30–50% tử vong do ung thư có thể được phòng tránh bằng việc điều chỉnh các yếu tố nguy cơ đã biết: không hút thuốc, duy trì cân nặng hợp lý, ăn uống lành mạnh (nhiều rau củ quả), vận động đều đặn, hạn chế rượu và tuân thủ các chương trình tầm soát phù hợp.

Xem thêm