Tổng hội y học Việt Nam

Viện y học ứng dụng Việt Nam
ứng dụng y học vì sức khỏe người việt nam

Bạn cần ngủ bao lâu mỗi ngày?

Thiếu ngủ đang dần trở thành một chủ đề phổ biến trong những năm gần đây. Thiếu ngủ là một vấn đề phổ biến, ảnh hưởng đến hơn một phần ba số người Mĩ trưởng thành.

Khoa học đã chứng minh thiếu ngủ kéo dài có rất nhiều ảnh hưởng tiêu cực đến sức khoẻ nói chung, từ các vấn đề về trí nhớ, thay đổi cảm xúc cho tới tăng huyết áp, và suy giảm hệ miễn dịch.

Thiếu ngủ là tình trạng ngủ ít hơn bình thường hoặc chất lượng giấc ngủ thấp hơn so với nhu cầu của cơ thể, do đó, cơ thể không thể hồi phục, tái tạo năng lượng và sửa chữa.

Có thể bạn nghĩ rằng ngủ 8 tiếng là đủ, nhưng việc bạn cảm thấy thế nào trong ngày tiếp theo mới là điều quan trọng. nếu bạn gặp khó khăn trong việc thức dậy vào buổi sáng hoặc bạn phải uống đến 3 cốc cà phê mới có thể tỉnh táo được thì đó có thể là dấu hiệu cảu tình trạng thiếu ngủ.

Ngủ là nhu cầu cơ bản của con người. Ngủ đủ giấc sẽ giúp bạn hoạt động được với hiệu suất tốt nhất.

Chu kỳ của giấc ngủ

Theo Hiệp hội giấc ngủ quốc gia Hoa Kỳ, khuyến nghị chung về giấc ngủ cho người trưởng thành là từ 7-9 tiếng mỗi đêm.

Trong suốt khoảng thời gian này, cơ thể sẽ phải trải qua 5 giai đoạn ngủ, bao gồm:

  • Buồn ngủ
  • Ngủ nông
  • Ngủ sâu
  • Ngủ sâu nhất
  • Nằm mơ

Hai giai đoạn đầu là giấc ngủ nông nhất. Đây là 2 giai đoạn cơ thể chuẩn bị để đi ngủ sâu và nghỉ ngơi bằng cách làm giảm nhiệt độ cơ thể và làm giảm các sóng não.

Giai đoạn 3 và 4 là giai đoạn ngủ sâu nhất, khi cơ thể sẽ làm việc hết công suất để sửa chữa và làm lành. Não sẽ giải phóng ra các hormone quan trọng để tối đa hoá các chức năng của cơ thể.

Khi tính đến thời lượng ngủ đủ giấc, tất cả các giai đoạn của giấc ngủ cần được tính đến. Mỗi người sẽ cần một thời gian khác nhau trong mỗi giai đoạn. Dưới đây là một số điều bạn cần biết

Biết được nhịp sinh học của bạn.

Cách dễ nhất là lắng nghe nhịp sinh học của chính cơ thể bạn. Hãy giữ một cuốn sổ bên mình và viết câu trả lời cho các câu hỏi như:

  • Bạn cảm thấy thế nào khi đến giờ đi ngủ? Buồn ngủ hay tỉnh táo?
  • Cơ thể bạn cảm thấy thế nào? Bạn cảm thấy sưng đau và nhức mỏi hay cảm thấy thư giãn và thoải mái?
  • Bữa ăn cuối cùng của bạn là khi nào?
  • Mấy giờ bạn bắt đầu lên giường đi ngủ?

Khi bạn tỉnh dậy, bạn cũng nên trả lời các câu hỏi như:

  • Bạn có nhớ gì về chất lượng giấc ngủ ngày hôm qua không?
  • Bạn cảm thấy đi vào giấc ngủ rất dễ dàng hay phải trằn trọc mới ngủ được?
  • Bạn có thường xuyên thức dậy giữa đêm không?
  • Bạn có ngủ mơ không? Nếu có, bạn thường mơ thấy gì?
  • Điều gì làm bạn tỉnh dậy giữa đêm? Khi bạn tỉnh dậy, bạn cảm thấy lơ mơ hay tỉnh táo?

Trả lời được những câu hỏi này sẽ giúp bạn rõ hơn về chất lượng giấc ngủ của mình

 

Tính toán thời gian ngủ

Tính toán thời gian ngủ mỗi đêm và thời gian cho mỗi giai đoạn ngủ sẽ giúp bạn hiểu rõ hơn những gì đang diễn ra khi bạn ngủ.

Các thông tin quan trọng cần chú ý khi tính toán giấc ngủ bao gồm:

  • Thời gian bạn ngủ dậy
  • Bạn có hoàn thành đủ 6 giai đoạn của giấc ngủ không hay các giai đoạn này bị gián đoạn (mỗi giai đoạn cần khoảng 90 phút)
  • Thời gian bạn buồn ngủ và mất bao lâu để bạn ngủ được.

Nếu bạn hoàn thành 5-6 giai đoạn của chu kỳ ngủ, sẽ mất khoảng 7.5-9 tiếng để ngủ.

Nếu bạn ngủ ít hơn, điều đó có nghĩa là bạn bị thức giấc vào một lúc nào đó giữa các chu kỳ này.

Giấc ngủ theo độ tuổi

Theo Hiệp hội giấc ngủ Mỹ, thời gian ngủ sẽ thay đổi theo tuổi

  • Trẻ dưới 12 tháng: 14-17 tiếng
  • Trẻ 12 tháng – 5 tuổi: 10-14 tiếng
  • Trẻ 5-12 tuổi: 9-11 tiếng
  • Thanh thiếu niên: 8-10 tiếng
  • Người trưởng thành: 7-9 tiếng
  • Người cao tuổi: 7-8 tiếng

Đương nhiên, đây chỉ là hướng dẫn chung. Nhu cầu giấc ngủ sẽ khác nhau tuỳ từng người dựa vào tình trạng sức khoẻ, lối sống và nhiều yếu tố khác.

Các tình trạng sức khoẻ

Ngoài tuổi và các yếu tố cá nhân, một số tình trạng sức khoẻ cũng có thể ảnh hưởng đến thời gian và nhu cầu ngủ của bạn, bao gồm:

Trầm cảm và lo âu

Nếu bạn bị trầm cảm, thì tình trạng này sẽ ảnh hưởng đến giấc ngủ của bạn. Trầm cảm óc liên quan đến các vấn đề về giấc ngủ như:

  • Mất ngủ
  • Ngưng thở khi ngủ
  • Chân không yên khi ngủ
  • Chứng ngủ nhiều

Những vấn đề về giấc ngủ này còn có thể làm tăng nguy cơ trầm cảm

Lo âu, ngược lại thường liên quan đến tình trạng không ngủ được. Trong cả 2 trường hợp, ngủ đủ giấc và điều chỉnh thói quen ngủ sẽ giúp cải thiện sức khoẻ tinh thần của bạn.

Các vấn đề về tim mạch

Các vấn đề về tim mạch cũng liên quan đến chất lượng giấc ngủ

Ngủ giúp trái tim thư giãn và bảo vệ các động mạch không bị cứng lại. Thời gian giấc ngủ được chứng minh là các yếu tố dự đoán các vấn để về tim mạch.

Các tình trạng đau mãn tính

Những người mắc phải các tình trạng đau mãn tính thường báo cáo gặp phải các vấn đề về mất ngủ và gặp khó khăn khi ngủ. Ngược lại, gián đoạn giấc ngủ cũng sẽ khiến các cơn đau nặng hơn.

Tham khảo thêm thông tin tại bài viết: Ngủ được ngay trong 60 giây: Kỹ thuật thở 4-7-8

Bình luận
Tin mới
  • 31/10/2026

    Nguy cơ đột quỵ và bệnh tim mạch gia tăng khi trời lạnh: Cơ chế và cách phòng ngừa

    Nhiều nghiên cứu dịch tễ học ghi nhận tỷ lệ nhập viện do nhồi máu cơ tim, đột quỵ và suy tim tăng rõ rệt trong những tháng mùa đông so với các thời điểm khác trong năm.

  • 31/10/2026

    Thời tiết nồm ẩm và nguy cơ bệnh tiêu hóa: Triệu chứng và cách phòng ngừa

    Độ ẩm không khí tăng cao không chỉ gây khó khăn cho sinh hoạt mà còn biến môi trường thuận lợi cho các loại mầm bệnh như vi khuẩn, virus và nấm mốc phát triển mạnh mẽ. Điều này khiến thực phẩm dễ hỏng, thức ăn thừa nhanh ôi thiu, dẫn đến nguy cơ mắc các bệnh liên quan đến đường tiêu hóa, gây đau bụng, nôn mửa thậm chí nguy hiểm đến tính mạng. Viện Y học Ứng dụng Việt Nam sẽ chia sẻ thông tin hữu ích giúp bạn nhận biết sớm triệu chứng và áp dụng các biện pháp bảo vệ sức khỏe hiệu quả trong giai đoạn này.

  • 30/10/2026

    Interferon là gì và những điều bạn cần biết khi điều trị bằng interferon

    Interferon là một loại protein được sản xuất trong phòng thí nghiệm, có khả năng hỗ trợ hệ miễn dịch chống lại một số bệnh nhiễm trùng và bệnh lý nhất định. Các loại thuốc interferon hoạt động tương tự như interferon tự nhiên do cơ thể sản xuất. Các bác sĩ thường sử dụng interferon để điều trị các bệnh nhiễm virus, một số loại ung thư và các tình trạng sức khỏe khác. Cùng tìm hiểu về interferon qua bài viết sau!

  • 30/10/2026

    7 cách giảm nguy cơ mắc bệnh Alzheimer

    Chưa có cách chữa khỏi bệnh Alzheimer, nhưng có thể chủ động bảo vệ sức khỏe não bộ, kiểm soát các yếu tố nguy cơ ngay từ sớm.

  • 30/10/2026

    Viêm da mùa đông

    Viêm da mùa đông (hay còn gọi là “winter rash”) là tình trạng da bị kích ứng, khô, ngứa, đỏ hoặc bong tróc xảy ra khi da phải chịu tác động của môi trường lạnh, khô và thay đổi từ bên ngoài vào.

  • 29/10/2026

    Bệnh xương đá ác tính thể nặng (SMO)

    Bệnh xương đá ác tính nặng (SMO) là một rối loạn bẩm sinh dẫn đến suy giảm quá trình tái tạo xương. Bệnh đôi khi được gọi là bệnh xương cẩm thạch hoặc bệnh xương đá ác tính ở trẻ sơ sinh (MIOP). Cùng tìm hiểu về bệnh lý này qua bài viết sau!

  • 29/10/2026

    Ngày Đột quỵ Thế giới 29/10 – Mỗi gia đình là một “lá chắn”

    Không còn là căn bệnh của tuổi già, đột quỵ đang gia tăng nhanh chóng và trẻ hóa đáng báo động tại Việt Nam, để lại những hệ lụy nặng nề. Dù vậy, phần lớn các ca đột quỵ đều có thể phòng ngừa từ sớm nếu mỗi gia đình trở thành một phòng tuyến y tế chủ động. Nhân Ngày Đột quỵ Thế giới 29/10, Viện Y học ứng dụng Việt Nam sẽ chia sẻ thông tin giúp bạn biến tổ ấm thành "lá chắn" vững chắc bảo vệ hệ mạch máu và cuộc sống của cả gia đình.

  • 28/10/2026

    Trẻ bị viêm da cơ địa cần chuẩn bị gì khi vào đông?

    Viêm da cơ địa là bệnh da mạn tính thường gặp ở trẻ em, đặc trưng bởi tình trạng da khô, ngứa và tái phát nhiều đợt.

Xem thêm