Tổng hội y học Việt Nam

Viện y học ứng dụng Việt Nam
ứng dụng y học vì sức khỏe người việt nam

Chọn thuốc trị đau mắt đỏ do virut

Hiện nay bệnh đau mắt đỏ đang lan rất nhanh, nhất là trong các trường mầm non. Bệnh dễ lây lan và thường phát triển thành dịch vào đầu vụ hè hàng năm.

Hiện nay bệnh đau mắt đỏ đang lan rất nhanh, nhất là trong các trường mầm non. Bệnh dễ lây lan và thường phát triển thành dịch vào đầu vụ hè hàng năm. Vậy khi bị đau mắt đỏ cần phải làm gì, dùng thuốc gì để khống chế bệnh cũng như phòng bệnh đau mắt đỏ như thế nào?

Đau mắt đỏ còn gọi là viêm kết mạc, nguyên nhân gây bệnh do virut, vi khuẩn, dị ứng. Trong đó, đau mắt đỏ do virut là phổ biến nhất. Adenovirus nhóm B typ 3,7,1 chiếm tỷ lệ từ 65-90% các trường hợp mắc bệnh, thời gian ủ bệnh là 2-8 ngày; còn Enterovirus thời gian ủ bệnh là 24 giờ, chủ yếu là virut Coxsakie typ A. Chúng có thể gây thành dịch lây lan rất nhanh. Ngoài ra còn các virut khác như simplex và Herpes zoster... Người có sức đề kháng kém có thể bị đau mắt đỏ nhiều lần trong năm do mỗi lần nhiễm một loại virut khác nhau. Sau khi khỏi bệnh người bệnh có miễn dịch với Adenovirus với hiệu quả cao và kéo dài nhưng không có khả năng bảo vệ với typ khác hoặc chủng virut khác.

Khi bị đau mắt đỏ cần đi khám sớm để tránh biến chứng.

Các biểu hiện...

Ngày đầu tiên chỉ đau một mắt, những ngày sau mới lan sang mắt thứ hai. Mắt cộm như có bụi chui vào, rát bỏng trong mắt, nhìn chói; nước mắt chảy liên tục một chất dính là thanh dịch nhày trong, gây nhìn mờ ban ngày, gây dính mắt khi ngủ (thường gọi là dử hoặc ghèn) làm cho người bệnh rất khó chịu. Có trường hợp hai mắt sưng tím đen như bị đấm mạnh vào mắt, thanh dịch có màu đỏ như mắt bị chảy máu. Khoảng 80% trường hợp bệnh nhẹ chỉ diễn ra 7-14 ngày là khỏi. Những trường hợp có giả mạc và màng (là dịch thấm fibrin cùng các bạch cầu đa nhân thoát ra qua các mạch máu kết mạc bị viêm đông lại trên biểu mô kết mạc) phải đến bác sĩ chuyên khoa mắt bóc ngay (giả mạc dễ bóc, màng khó bóc). Nếu để chậm màng sẽ dính khi bóc sẽ chảy nhiều máu, khi khỏi thường để lại sẹo. Trường hợp nặng bệnh sẽ kéo dài 30-45 ngày với biểu hiện dử mắt ra nhiều, nhìn mờ, chóng mặt, mệt mỏi, buồn ngủ. Người bệnh phải thường xuyên mỗi tuần 1 lần đến bác sĩ khám để thay thuốc cho phù hợp. Có trường hợp chuyển sang hội chứng khô mắt điều trị rất lâu, thường gặp ở người lao động trí óc trên 65 tuổi gây suy giảm thị lực và sức lao động.

Vì vậy, khi bị đau mắt đỏ cần đến ngay bác sĩ chuyên khoa mắt để khám bệnh và chỉ định dùng thuốc. Sau đó phải cách ly người bệnh với cộng đồng (7 ngày) để tránh lây lan.

Dùng thuốc thế nào?

Các loại thuốc không kê đơn: Thuốc nhỏ mắt natri clorid 0,9%  mỗi lần nhỏ 2 giọt một mắt: giúp làm mềm nhử dính trên mắt khi ngủ dậy, chống khô mắt và loại bớt virut (nhỏ thường xuyên 2 giờ 1 lần).

Thuốc nâng cao thể trạng, tăng sức đề kháng: vitamin A+ D (người lớn không quá 5.000 UI vitamin A/ngày + 500 UI vitamin D3/ngày), dùng liên tục 10 ngày rồi nghỉ. Dùng thêm vitamin C viên uống, vitamin B2. Trường hợp đau mắt nặng, quá 20 ngày chưa khỏi cần dùng thêm thuốc nhỏ mắt chứa vitamin nhóm B và chondroitin hoặc thuốc nhỏ mắt chứa vitamin A, E, B6.

Các loại thuốc do bác sĩ kê đơn: Thuốc nhỏ mắt chứa kháng sinh như: cloramphenicol, tobramycin, moxifloxacin, ofloxacin, neomycin... chỉ sử dụng tối đa 7 ngày, nếu chưa khỏi phải thay thuốc khác. Mỗi ngày nhỏ 4-6 lần có tác dụng phòng bội nhiễm vi khuẩn gây viêm loét giác mạc. Các thuốc này không có tác dụng diệt virut.

Thuốc nhỏ mắt chứa corticoid như dexamethason, hydrocortison, fluoromethason, prednisolon... có tác dụng chống viêm, giảm chảy thanh dịch nhày làm mờ mắt, mỗi ngày nhỏ 4-6 lần. Không được dùng quá 10 ngày (cấm dùng khi có viêm loét giác mạc. Dùng lâu dài sẽ có nguy cơ đục thủy tinh thể, tăng nhãn áp). Hai loại thuốc này thường được các nhà sản xuất bào chế trong 1 biệt dược (có nhiều tên biệt dược như chlorocid- H, dexacol, pandex, polydexa, neodex...).

Nước mắt nhân tạo có tác dụng hút, giữ nước duy trì độ ẩm trên mặt nhãn cầu, tăng độ nhầy, tránh tình trạng khô mắt. Nhưng do có rất nhiều biệt dược khác nhau về dược chất (hàng chục loại) nên người bệnh không biết để chọn cho hợp với mình, vì vậy cần bác sĩ kê đơn để chọn lựa, tốt nhất là thuốc không có chất bảo quản benzalkonium chloride. Nếu dùng lâu dài chất này sẽ tích lũy trên bề mặt nhãn cầu phá vỡ cấu trúc lipid làm mất tính bền vững của màng phim nước mắt. Trường hợp viêm kết mạc nặng mỗi ngày phải tra thường xuyên 5-6 lần. Chỉ dùng khi thấy khô mắt, không dùng liên tục nhiều ngày.

Vệ sinh phòng bệnh

Người bệnh phải đeo khẩu trang khi tiếp xúc với người khác (để tránh truyền virut qua đường hô hấp). Không bắt tay hoặc ôm hôn người khác. Phải thường xuyên rửa tay bằng xà phòng; dùng nước muối đẳng trương 0,9% để rửa mắt sau khi ngủ dậy; thường xuyên súc họng, xịt rửa mũi để loại bỏ virut. Lau dử mắt thường xuyên bằng khăn sạch hoặc giấy vệ sinh sạch (dùng 1 lần rồi bỏ hoặc giặt sạch bằng xà phòng, phơi ngoài nắng) có thể cắt gạc mềm thành nhiều miếng nhỏ 20x20cm làm khăn để lau và chú ý giặt thường xuyên hoặc mua giấy vệ sinh mềm dai (gọi là giấy lụa) để lau 1 lần cho tiện. Không dùng chung chậu rửa mặt, khăn lau tay, thuốc nhỏ mắt với người khác. Các loại thuốc nhỏ mắt sau khi mở chỉ dùng 15 ngày đến tối đa là 30 ngày dù còn hạn dài vẫn phải loại bỏ. Tránh xem tivi; sử dụng máy tính bảng, máy vi tính, điện thoại di động nhiều. Không được chơi game. Thường xuyên chớp mắt và ngắm nhìn cảnh vật xung quanh. Uống nhiều nước.

DS. Trần Xuân Thuyết - Theo Sức khỏe & Đời sống
Bình luận
Tin mới
  • 29/03/2026

    8 lợi ích sức khỏe bất ngờ của cá khoai

    Cá khoai là một loại cá nước mặn được đánh giá cao vì có hàm lượng protein cao và ít chất béo. Nó cũng chứa nhiều khoáng chất thiết yếu hỗ trợ các chức năng hàng ngày của cơ thể. Dưới đây là 8 lợi ích của cá khoai trong chế độ ăn uống.

  • 28/03/2026

    7 điều có thể xảy ra với cơ thể người không ăn rau và trái cây

    Có một số người không thích ăn rau và trái cây. Mặc dù sức khỏe có thể vẫn bình thường nhưng về lâu dài thói quen ăn uống này làm tăng nguy cơ mắc các bệnh mạn tính.

  • 28/03/2026

    Vì sao flavonoids quan trọng đối với cơ thể?

    Flavonoids là một nhóm hợp chất thực vật (phytonutrients) được tìm thấy rộng rãi trong trái cây, rau củ, trà và rượu vang đỏ. Chúng đóng vai trò cốt lõi trong việc duy trì sức khỏe.

  • 28/03/2026

    Gia vị: Nên bảo quản ở đâu và khi nào nên vứt bỏ?

    Các kệ siêu thị ngày nay tràn ngập đủ loại gia vị giúp món ăn của bạn thêm bắt mắt và đậm đà. Mỗi loại gia vị có thời gian và cách bảo quản khác nhau. Bạn nên nắm được những quy tắc đó nếu không muốn những lọ gia vị của mình bị lãng phí phải bỏ đi. Hướng dẫn dưới đây sẽ giúp bạn biết nên bảo quản những loại gia vị quen thuộc (và cả những loại bạn muốn thử) ở đâu, cũng như thời gian sử dụng an toàn của chúng.

  • 27/03/2026

    Dinh dưỡng cân bằng giúp da đẹp, dáng xinh

    Trong hành trình chinh phục vẻ đẹp toàn diện, chúng ta thường mải mê tìm kiếm những dòng mỹ phẩm đắt tiền hay những bài tập cường độ cao để có da đẹp, dáng xinh mà quên mất rằng gốc rễ của một làn da rạng rỡ và một vóc dáng thanh mảnh nằm chính ở sự cân bằng năng lượng từ bên trong.

  • 27/03/2026

    VIAM clinic đồng hành cùng phát triển toàn diện cho trẻ em Việt

    Sau 8 năm hoạt động, VIAM Clinic – đơn vị trực thuộc Viện Y học Ứng dụng Việt Nam – đã triển khai các hoạt động thăm khám và tư vấn dinh dưỡng cho trẻ em theo hướng chuyên sâu và cá thể hóa.

  • 27/03/2026

    Bí quyết giảm tiểu đêm nhiều lần, giúp ngủ ngon suốt đêm

    Tiểu nhiều lần vào ban đêm là tình trạng khá phổ biến. Người mắc chứng tiểu đêm thường xuyên phải thức giấc giữa đêm để đi tiểu, khiến giấc ngủ bị gián đoạn. Về lâu dài, điều này có thể gây uể oải, mệt mỏi, ảnh hưởng đến sức khỏe và chất lượng cuộc sống.

  • 27/03/2026

    Hợp chất thực vật: Bí mật từ thảo mộc giúp bảo vệ sức khỏe lâu dài

    Y học thời kỳ xa xưa đã biết dựa vào các loại cây và thảo mộc đặc biệt để chữa bệnh, và chúng vẫn luôn được coi trọng trong xã hội hiện đại. Đối với y học hiện đại, y học cổ truyền đóng một vai trò quan trọng, với các hợp chất và dưỡng chất có lợi cho sức khỏe mang tính an toàn tương đối cao khi sử dụng hợp lý.

Xem thêm