Những triệu chứng thị lực nào do u tuyến yên gây nên?
Tùy vào kích thước của u tuyến yên, mức độ chèn ép đến điểm giao thoa thị giác và thần kinh thị giác mà các triệu chứng về thị giác có thể bao gồm:
Nếu u tuyến yên tiến triển dần dần, các triệu chứng trên thị giác thường sẽ khó có thể nhận biết. Những bệnh nhân có khối u tuyến yên nhỏ (microadenomas) thông thường không có những triệu chứng thị giác điển hình. Tuy nhiên, nếu u tuyến yên lớn hơn - gọi là macroadenomas (thường trên 1 cm), bệnh nhân có thể có triêu chúng rõ rệt, bao gồm từ nhìn mờ cho đến mất thị giác ở một hoặc thậm chí cả hai mắt.
Trong một số trường hợp, tùy thuộc vào phần nào trong hệ thị giác bị ảnh hưởng bởi khối u mà sẽ có giảm tầm nhìn ngoại biên ở hai bên mắt, thể hiện bằng giảm thị trường khi tiến hành đo thị trường chu biên.
Cơ chế ảnh hưởng
U tuyến yên có thể gây ra triệu chứng thị giác vì bản thân tuyến yên nằm gần những cấu trúc quan trọng của não thuộc về thị giác, bao gồm:
Đôi khi, một khối u tuyến yên khi phát triển to hơn 1cm (macroadenomas) có thể chèn ép gây ảnh hưởng đến dây thần kinh thị giác ở một bên và làm mất thị lực bên mắt đó. Trường hợp khác, khi u tuyến yên phát triển ảnh hưởng đến điểm giao thoa dây thần kinh thị giác sẽ gây mất thị giác ở cả hai bên.
Những thăm khám nào giúp xác định vấn đề về thị lực?
Kiểm tra thị trường tự động là cách hữu ích để đánh giá thị lực ngoại biên. Ở người bình thường, một điểm mù nhỏ sẽ xuất hiện ở từng mắt. Nếu thị trường bị mất, sẽ xuất hiện các điểm mù ở các vị trí khác.
Điều trị mất thị giác do u tuyến yên như thế nào?
Trong phần lớn các trường hợp khi đã có tổn thương thị lực do khối u tuyến yên, phẫu thuật là cần thiết để bóc tách loại trừ khối u nhiều nhất có thể. Chỉ định phẫu thuật là bắt buộc khi khối u tuyến yên chèn vào các phần của hệ thị giác (dây thần kinh và điểm giao thoa thị giác).
Một số loại u tuyến yên gây tăng tiết hormon có thể được điều trị bằng thuốc giúp thu nhỏ khối u nên phẫu thuật có thể không cần thiết. Một số trường hợp khác thì cần xạ trị để chữa bệnh. Bác sỹ sẽ cân nhắc tất cả các triệu chúng và xét nghiệm của bạn để có những phương pháp điều trị tốt nhất.
Đeo kính có thể chữa mất thị lực do u tuyến yên không?
Kính mắt không thể chữa mất thị giác do u tuyến yên gây ảnh hưởng đến dây thần kinh và điểm giao thoa thị giác và cần giải quyết nguyên nhân tại tuyến yên mới có thể phục hồi được phần nào thị lực của bệnh nhân.
Tuy nhiên, trong một số trường hợp, nếu một bệnh nhân có vấn đề riêng về nhìn vùng bên hoặc nhìn xa, mắt kính có thể là sự lựa chọn tạm thời trong khi tiếp tục điều trị nguyên nhân.
Song thị có thể được chữa trị như thế nào?
Cuối cùng, nếu song thị trở thành vấn đề lâu dài (không cải thiện khoảng 12 tháng trở đi), phẫu thuật có thể thực hiện để điều chỉnh vị trí cơ mắt. Mục tiêu của phẫu thuật này là giảm song thị khi nhìn thẳng và nhìn xuống, nhưng vẫn có thể thấy hình ảnh đôi khi nhìn sang 2 bên.
Thị giác có thể được cải thiện sau khi chữa u tuyến yên không?
Trong nhiều trường hợp, mất thị lực có thể được phục hồi đáng kể sau khi phẫu thuật hoặc dùng thuốc. Tuy nhiên, mức độ hồi phục tùy thuộc vào thời gian mất thị lực và mức độ nặng. Không may là một vài trường hợp mất thị lực vĩnh viễn mặc dù đã điều trị u tuyến yên.
Bao lâu nên khám mắt hoặc làm xét nghiệm một lần?
Tần suất khám mắt đối với bệnh nhân u tuyến yên sẽ phụ thuộc vào kích thước khối u, còn phụ thuộc vào các triệu chứng thị lực có xảy ra hay không, và điều trị thuốc hay phẫu thuật có cần thiết hay không. Dựa vào đó, một số bệnh nhân sẽ cần khám mắt định kì, thường 6 đến 12 tháng một lần.
Một số bệnh nhân cũng cần chụp cộng hưởng từ MRI 6 tháng đến 1 năm 1 lần để kiểm tra sự phát triển khối u và tác động đến thị giác.
Nên làm gì nếu nhận ra có sự thay đổi thị lực?
Nếu bạn nhận ra sự thay đổi về thị lực, nên đến khám sớm. Bạn có thể cần một bài kiểm tra mắt toàn diện để phát hiện mức độ của bất kì sự thay đổi thị lực nào có thể liên quan đến khối u và phương pháp điều trị nào là cần thiết.
Trong bối cảnh hiện đại, những thông điệp về chăm sóc sức khỏe tim thần thường gắn liền với những thay đổi mang tính hệ thống như: cai nghiện mạng xã hội hoàn toàn, thiết lập chế độ tập luyện khắc nghiệt hay thay đổi toàn bộ nhịp sinh học. Tuy nhiên, các chuyên gia cho rằng chính áp lực từ tư duy "tất cả hoặc không có gì" này lại trở thành rào cản tâm lý, khiến chúng ta dễ cảm thấy quá tải.
Các biện pháp tự nhiên, như sử dụng magie và bồ công anh, có thể hỗ trợ sức khỏe túi mật, trong khi chế độ ăn uống cũng đóng vai trò quan trọng. Việc chú trọng bổ sung chất xơ và chất béo lành mạnh, đồng thời hạn chế tinh bột tinh chế và chất béo chuyển hóa là một cách tiếp cận chủ động để phòng ngừa bệnh túi mật.
Mỗi mùa World Cup hay các giải bóng đá lớn khởi tranh luôn là ngày hội lớn đối với người hâm mộ môn thể thao vua. Tuy nhiên, do sự khác biệt về múi giờ quốc tế, phần lớn các trận đấu thường diễn ra vào khung giờ đêm muộn hoặc rạng sáng. Để thỏa mãn niềm đam mê, nhiều người sẵn sàng thiết lập chế độ "sinh hoạt ngược", liên tục thức đêm để đồng hành cùng quả bóng tròn.
Trong khuôn khổ hoạt động tư vấn, phản biện và giám định xã hội năm 2027, Liên hiệp các Hội Khoa học và Kỹ thuật Việt Nam đã tổ chức phiên họp Hội đồng tư vấn xét duyệt đề cương đề tài: “Đánh giá thực trạng và nhu cầu khám sức khỏe định kỳ của người dân và đề xuất chính sách, giải pháp nhằm tăng cường khám sức khỏe định kỳ cho người dân tại y tế cơ sở theo Nghị quyết số 72-NQ/TW của Bộ Chính trị”
Bệnh tiểu đường (hay đái tháo đường) là một căn bệnh mạn tính liên quan đến cách cơ thể sản xuất hoặc sử dụng insulin. Theo thống kê, hàng triệu người đang sống chung với căn bệnh này nhưng một phần lớn trong số đó không hề biết mình mắc bệnh cho đến khi xuất hiện biến chứng.
Sốc nhiệt là tình trạng nguy hiểm đe dọa tính mạng khi cơ thể không thể điều hòa nhiệt độ hiệu quả trong môi trường nắng nóng.
Sỏi thận có thể gây táo bón và các vấn đề về đường tiêu hóa khác, ngoài các triệu chứng "điển hình" như đau vùng hông và đi tiểu thường xuyên. Nhiều vấn đề trong số này là do sự gián đoạn tín hiệu thần kinh giữa ruột và não, gây ra các triệu chứng như đau bụng, đầy hơi, buồn nôn, táo bón, tiêu chảy và nôn mửa.
Trong bối cảnh đô thị hóa và mật độ dân số cao, các khu vực công cộng trung tâm thương mại, giao thông, sự kiện đông người hay trường học là nơi lý tưởng để các bệnh hô hấp lây lan qua không khí hoặc tiếp xúc. Việc hiểu cơ chế lây truyền và áp dụng biện pháp phòng ngừa là then chốt để bảo vệ bản thân và duy trì sức khỏe cộng đồng bền vững.