Tổng hội y học Việt Nam

Viện y học ứng dụng Việt Nam
ứng dụng y học vì sức khỏe người việt nam

Hút thuốc lá và thuốc lá điện tử - tăng gấp đôi nguy cơ đột quỵ ở người trẻ

Theo một nghiên cứu mới đăng trên chuyên san American Journal of Preventive Medicine, thuốc lá điện tử không phải là giải pháp thay thế an toàn hơn thuốc lá truyền thống. Những người trẻ hút thuốc lá và thuốc lá điện tử có nguy cơ bị đột quỵ cao gần gấp 3 lần so với những người không hút thuốc lá.

Hút thuốc lá từ lâu bị xem là một trong những yếu tố làm tăng đáng kể nguy cơ đột quỵ. Nghiên cứu này đã chứng minh hút thuốc lá điện tử thậm chí làm tăng nguy cơ này cao hơn. Đây là một thông điệp quan trọng đối với giới trẻ, vốn cho rằng thuốc lá điện tử ít gây hại hơn và coi thuốc lá điện tử là một lựa chọn an toàn.

Càng hút thuốc, bạn càng dễ bị đột quỵ (ảnh minh hoạ)

Thu thập dữ liệu của gần 162.000 người từ 18 - 44 tuổi, các nhà khoa học thuộc Đại học George Mason (Mỹ) thấy rằng: Những người trẻ hút thuốc lá truyền thống và thuốc lá điện tử có nguy cơ bị đột quỵ cao gần gấp đôi so với những người chỉ hút thuốc lá truyền thống. Nguy cơ này tăng gần gấp 3 lần so với những người không hút thuốc lá.

Những người hút thuốc lá ít hơn 11 điếu/ngày có khả năng bị đột quỵ cao hơn 46% so với người không hút. Những người hút 2 bao/ngày có khả năng bị đột quỵ cao gấp 5 lần.

Hút thuốc là nguyên nhân gây tử vong hàng đầu tại nước ta. Các cơn đau tim, bệnh mạch máu ngoại biên và đột quỵ là do tác hại của việc hút thuốc đối với các động mạch.

Hai hóa chất trong thuốc lá gây hại nhất là nicotine và carbon monoxide. Nicotine, ngoài việc gây nghiện, gây tác động rất lớn đối với các động mạch trên khắp cơ thể. Nicotine là một chất kích thích, tăng nhịp tim khoảng 20 nhịp mỗi phút với mỗi điếu thuốc. Nó làm tăng huyết áp và là liều thuốc làm co mạch, nghĩa là làm cho các động mạch trên khắp cơ thể trở nên nhỏ hơn. Điều đó khiến tim khó bơm máu qua các động mạch bị tắc nghẽn và khiến cơ thể giải phóng chất béo dự trữ và cholesterol vào máu.

Hút thuốc lá thụ động (hít phải khói thuốc người khác) tăng 30% nguy cơ đột quỵ não. (ảnh minh hoạ)

Hút thuốc làm tăng nhanh quá trình xơ cứng và thu hẹp trong động mạch. Quá trình này bắt đầu sớm hơn và tăng khả năng máu đông cục (cục máu đông hay máu đông cục?) lên cao gấp hai đến bốn lần. Hút thuốc làm giảm mức cholesterol lipoprotein mật độ cao và làm tăng mức cholesterol lipoprotein mật độ thấp. Nghĩa là giảm sự di chuyển của cholesterol qua cơ thể và góp phần tích lũy của nó trong các động mạch của bạn. Điều này khiến bạn có nguy cơ cao bị đau tim, đột quỵ và mất chân tay.

Hút thuốc làm tăng nguy cơ đột quỵ bằng cách thu hẹp các động mạch trong não và các động mạch cảnh ở cổ dẫn đến não. Ngoài ra, các mạch đến não có thể bị tắc nghẽn do tắc nghẽn hoặc máu đông, có thể dẫn đến đột quỵ và tê liệt. Nếu các mạch máu bị chặn hoàn toàn đến một phần của não, phần đó sẽ chết. Người bệnh có thể mất khả năng nói, đi lại hoặc di chuyển bình thường hoặc tùy thuộc vào phần não bị ảnh hưởng, đột quỵ có thể gây tử vong.

“Nattokinase” - Cách "nói không" với đột quỵ

Đã từng có thời điểm trong thế kỷ XX: đột quỵ được mệnh danh là kẻ giết người số một ở Nhật Bản. Song nhiều nỗ lực phòng chống đột quỵ của người dân xứ hoa anh đào được Tổ chức Y tế Thế giới (WHO) ghi nhận. Kể từ năm 1960, số cơn đột quỵ đã giảm hơn 85% nhờ thường xuyên kết hợp sử dụng món ăn natto hàng ngày.

Theo Tạp chí NBI Health (Mỹ), có ít nhất 17 nghiên cứu trên thế giới về công dụng tan cục máu đông của món natto. Nattokinase có khả năng ngăn tế bào máu kết dính, giảm độ nhầy máu và hạ huyết áp. Hoạt chất tác động trực tiếp lên tơ huyết (sợi fibrin làm đông máu), khiến chúng tan ra, chống hình thành cục máu đông và dự phòng đột quỵ. Enzym này làm sạch máu, nên còn cải thiện tuần hoàn não, giảm nguy cơ mắc bệnh Alzheimer.

Cục máu đông & những sợi fibrin phóng to. Natto enzym kích thích sản xuất Plasmin, giúp phòng ngừa cục máu đông – nguyên nhân hàng đầu của đột quỵ (ảnh minh hoạ)

Năm 1986, Tiễn sĩ Sumi Hiroyuki công bố Nattokinase là một loại enzym sở hữu có khả năng phân hủy huyết khối mạnh nhất trong các dòng enzym, gấp 4 lần Plasmin – enzym nội sinh làm tan máu đông và tuyệt đối an toàn cho cơ thể khi hấp thụ qua con đường ăn uống.

Theo Hiệp hội Nattokinase Nhật Bản (JNKA), có hơn 20 nghiên cứu trong nước kiểm chứng công dụng của enzym nattokinase. Nattokinase trực tiếp làm tiêu sợi fibrin nên giải phóng tiểu cầu và giải tỏa những khu vực dòng máu lưu thông bị cản trở không cần thiết. Hàng nghìn năm qua, người dân xứ mặt trời mọc vẫn chế biến natto mỗi ngày để phòng bệnh huyết khối.

Nhiều sản phẩm chứa nattokinase từ Nhật được tin dùng trên thế giới. Để bảo vệ người bệnh, Hiệp hội Nattokinase Nhật Bản (JNKA) ra đời để cấp chứng nhận cho các sản phẩm dự phòng đột quỵ chứa nattokinase đảm bảo chất lượng. Bao bì đóng dấu JNKA phải thoả mãn 4 tiêu chí: lên men natto bằng vi khuẩn bacillus subtilis; hàm lượng nattokinase hơn 2.000FU; dùng đơn vị đo lường FU; chứng minh an toàn.

Mỗi năm, JNKA sẽ kiểm tra lại sản phẩm để tiếp tục cấp dấu, nếu không đạt yêu cầu sẽ thu hồi. Các sản phẩm chứa Nattokinase có dấu logo của JNKA là sản phẩm được chứng nhận về chất lượng. Đây cũng là cách mà JNKA giúp người tiêu dùng phân biệt dễ dàng các sản phẩm sử dụng nguồn nguyên liệu Nattokinase đảm bảo chất lượng.

Tại Việt Nam, sản phẩm phòng ngừa đột quỵ của Công ty cổ phần Dược Hậu Giang (DHG pharma) được chứng nhận JNKA để khẳng định chất lượng của sản phẩm.

DHG pharma đã ứng dụng nghiên cứu này và kết hợp với công ty sản xuất nguyên liệu Nattokinase hàng đầu Nhật Bản, cho ra đời sản phẩm chứa Nattokinase.

Thông qua đó Hiệp hội mong muốn người tiêu dùng nhận thức được sự nguy hiểm của huyết khối và lợi ích của Nattokinase Nhật Bản. Sản phẩm chứa hoạt chất Nattokinase của công ty DHGpharma cũng là thành viên duy nhất của JNKA tại Việt Nam như một chứng nhận về chất lượng, tính an toàn và nguồn gốc Nhật Bản.

Tham khảo thêm thông tin bài viết: Hút thuốc lá và bệnh tim mạch

Theo suckhoedoisong.vn
Bình luận
Tin mới
  • 25/05/2020

    8 lợi ích của men vi sinh chưa chắc bạn đã biết

    Sự mất cân bằng của vi khuẩn trong hệ thống tiêu hóa có thể gây ra những vấn đề về sức khỏe không chỉ ở đường ruột mà còn ảnh hưởng đến toàn bộ cơ thể. Men vi sinh hay còn gọi là probiotic với khả năng cân bằng lợi khuẩn và hại khuẩn trong đường ruột sẽ tạo ra những tác động tích cực đối với sức khỏe.

  • 25/05/2020

    7 thực phẩm bổ gan, thanh lọc cơ thể

    Gan được coi là “nhà máy thải độc” của cơ thể. Vì vậy, chăm sóc gan là chăm sóc sức khỏe tổng thể. Bạn có thể tham khảo 7 thực phẩm giúp bổ gan, thanh lọc cơ thể.

  • 25/05/2020

    Các yếu tố nguy cơ của tình trạng lạc nội mạc tử cung

    Lạc nội mạc tử cung là tình trạng các tế bào giống như tế bào phát triển bên trong tử cung lại phát triển tại các vị trí khác bên ngoài cơ thể, thường là tại vùng chậu.

  • 25/05/2020

    Trẻ béo phì, đái tháo đường type 2 dễ bị đau tim và đột quỵ

    Những người trẻ tuổi mắc các bệnh như béo phì, đái tháo đường type 2 có thể sẽ bị lão hóa động mạch sớm, dẫn đến tăng nguy cơ bị đau tim và đột quỵ.

  • 25/05/2020

    Những dấu hiệu thầm lặng của tình trạng thiếu iod

    Bạn có ăn đủ iod hay không? Điều gì sẽ xảy ra nếu bạn không ăn đủ iod? Dưới đây là những dấu hiệu cảnh báo tình trạng thiếu iod.

  • 25/05/2020

    Ba cách dễ dàng để đối phó với sự lo lắng

    Lo lắng sẽ trở nên bất thường khi lo lắng trở nên quá mức và không thể kiểm soát được. Nếu vấn đề lo lắng trở nên nghiêm trọng cần đi khám để có kế hoạch điều trị cho rối loạn này. Tuy nhiên, có một số cách sau có thể giúp ứng phó với sự lo lắng…

  • 25/05/2020

    Tác dụng phụ của thuốc trị hội chứng ruột kích thích

    Hội chứng ruột kích thích (IBS) là một rối loạn tiêu hóa phổ biến có thể ảnh hưởng đáng kể đến chất lượng cuộc sống của người bệnh. Một trong những thể chính của IBS là tiêu chảy. Vậy những thuốc nào được sử dụng trong trường hợp này?

  • 25/05/2020

    Tương tác thuốc: những điều bạn cần biết

    Tương tác thuốc bao gồm sự phối hợp giữa một loại thuốc với các chất khác có thể làm thay đổi hiệu quả của thuốc lên cơ thể. Việc này có thể khiến thuốc ít tác dụng hơn hoặc có tác dụng mạnh hơn mong đợi, do đó có thể dẫn đến các phản ứng không mong muốn.

Xem thêm