Nguyên nhân khiến mắt bị cộm
Mắt bị cộm có thể do một hoặc nhiều nguyên nhân gây nên như: Bụi bay vào mắt khi đi đường hoặc có dị vật rơi vào mắt; chấn thương mắt trong quá trình lao động; mắt khô, cộm do tiếp xúc với màn hình máy tính, điện thoại, tivi quá thường xuyên, hoặc thức khuya, ít chớp mắt; do stress, thay đổi nội tiết trong cơ thể; mắt bị tổn thương do một bệnh lý mắt nào đó như: viêm mí mắt, đau mắt đỏ, viêm giác mạc, chắp, lẹo, bị kích ứng hoặc dị ứng...; dị vật kết mạc, giác mạc.
Những biểu hiện thường kèm theo khi mắt bị cộm
Mắt nổi nhiều hạt và đau mắt; mắt bị chảy nước, mắt có ghèn, nhìn mờ; cảm giác cay cay mắt và chảy nước mắt, hoặc khi dụi thì nước mắt trào ra; mắt chuyển qua màu vàng nâu và các tia máu nổi lên.
Mắt bị cộm là triệu chứng của bệnh gì
Mắt bị cộm đơn thuần sẽ dễ dàng khỏi khi bạn điều chỉnh chế độ ăn uống, thói quen làm việc cũng như chăm sóc mắt hợp lý. Tuy nhiên, mắt bị cộm kèm theo nhiều biểu hiện khác như mắt bị cộm và mờ, mắt bị cộm nhưng không có bụi, mắt bị cộm và có cảm giác cay rát... Bạn hãy nghĩ ngay đến việc đi khám mắt để bác sĩ có thể chẩn đoán bệnh kịp thời các bệnh về mắt như:
Khô mắt: Nguyên chính của bệnh khô mắt là do giảm tiết chế nước mắt, do các nguyên nhân miễn dịch toàn thân, teo và xơ hóa tuyến lệ, sẹo kết mạc do mắt hột, môi trường không khí khô, dùng thuốc tra kéo dài, bệnh kết mạc mạn tính...
Hiểu đơn giản hơn, khô mắt là tình trạng thiếu nước mắt đầy đủ. Hỗn hợp của nước, dầu béo, protein cùng các chất điện giải tạo nên nước mắt. Chúng giúp làm ẩm bề mắt giác mạc, kết mạc, bôi trơn mi mắt, cung cấp dinh dưỡng và dưỡng khí cho tế bào biểu mô đồng thời nó có vai trò miễn dịch giúp ức chế sự phát triển của vi trùng.

Chắp, lẹo - nguyên nhân gây cộm mắt.
Biểu hiện chính của khô mắt là ngứa mắt, nhức mắt, cảm giác mắt bị cộm, cay và đau rát, ra dử mắt dính hoặc nhiều bọt trắng ở hai góc mắt, mắt bị nhòe khi phải chớp liên tục, cảm thấy buồn ngủ, khó mở mắt vào buổi sáng.
Sạn vôi: Sạn vôi ở kết mạc mắt là một tình trạng lắng đọng chất canxi ở dưới lớp kết mạc sụn mi của nhãn cầu. Nó có thể có một hoặc nhiều sạn vôi ở mi mắt một bên hay cả hai bên mắt.
Sạn vôi có thể gặp ở mọi lứa tuổi, nguyên nhân chưa được biết rõ ràng nhưng người ta cho rằng nó liên quan đến cơ địa của mỗi người. Sạn vôi có thể lắng đọng nhiều nơi trong cơ thể nhưng do ở mắt người ta dễ nhận biết hơn cả.
Nếu sạn vôi ít hoặc nhỏ có thể không có triệu chứng gì, chỉ tình cờ phát hiện khi khám mắt. Nếu sạn vôi nhiều hoặc to triệu chứng thường gặp là cộm, xốn mắt giống như bị bụi lọt vào mi mắt khiến cho bệnh nhân phải chớp mắt nhiều lần, dụi mắt chảy nước mắt, thị lực bệnh nhân vẫn bình thường.
Làm gì khi mắt bị cộm?
Khi phát hiện mắt bị ngứa và cộm, trước tiên cần xác định đúng nguyên nhân gây cộm mắt. Từ đó mới có giải pháp phù hợp để hỗ trợ cải thiện cộm mắt hiệu quả.
Nếu mắt bị cộm do bụi hay có dị vật rơi vào mắt, hoặc mắt bị chấn thương trong quá trình lao động, nên rửa mắt bằng nước sạch hoặc nước muối sinh lý, sau đó chớp mắt nhiều lần để bụi bẩn trôi ra ngoài. Nếu dị vật lớn, ảnh hưởng đến thị lực và gây đau, nên đến ngay các cơ sở chuyên khoa để được các chuyên gia cải thiện, lấy dị vật ra ngoài.
Nếu nguyên nhân do sử dụng máy vi tính quá nhiều khiến mắt khô và cộm, cần thay đổi thói quen sử dụng các thiết bị điện tử: giảm thời gian tiếp xúc (nếu có thể), chớp mắt nhiều hơn, thường xuyên cho mắt thư giãn, sử dụng phần mềm giảm ánh sáng xanh nguy hại phát ra từ các màn.
Nếu do căng thẳng, stress hay thay đổi nội tiết tố (thường gặp ở phụ nữ có thai, sau sinh, tiền mãn kinh...), cần thực hiện lối sống khoa học, ăn đầy đủ dưỡng chất, giảm căng thẳng, hạn chế để mắt làm việc quá nhiều.
Nếu mắt bị cộm do ảnh hưởng từ một bệnh lý nào đó, nên tới các cơ sở chuyên khoa mắt để được chuẩn đoán chính xác được lý do, từ đó chuyên gia sẽ cho lời khuyên về cách làm hết cộm mắt hiệu quả.
Tham khảo thêm thông tin bài viết: Các bệnh thường gặp về mắt trong mùa hè.
Tỏi và mật ong là hai thực phẩm quen thuộc trong bữa ăn hằng ngày của người Việt. Ngoài giá trị dinh dưỡng, chúng còn được nghiên cứu về một số tác dụng sinh học có lợi cho sức khỏe khi sử dụng hợp lý.
Thiền định không chỉ bắt nguồn từ truyền thống tâm linh mà còn được khoa học chứng minh mang lại nhiều lợi ích cho sức khỏe thể chất và tinh thần trong cuộc sống hiện đại. Thực hành thiền giúp giảm stress hàng ngày, hỗ trợ điều trị bệnh lý mãn tính, và tạo sự cân bằng nội tại bền vững. Chỉ vài phút thiền mỗi ngày có thể tạo ra những thay đổi sinh học tích cực, như giảm hormone căng thẳng cortisol và cải thiện chức năng hệ miễn dịch. Bài viết này nhằm tổng hợp các bằng chứng khoa học về lợi ích của thiền và cung cấp hướng dẫn thực hành đơn giản cho người mới bắt đầu.
Thời gian gần đây, trào lưu “ăn chống viêm”, “thải độc” hay “tăng miễn dịch cấp tốc” với những lời khuyên “bỏ sữa ngay để trị mụn”, “gluten (ngũ cốc) là thủ phạm gây viêm não” trở nên phổ biến trên mạng xã hội.
Việc có những ngày sinh hoạt đều đặn có thể giúp bạn cảm thấy ổn định hơn khi cuộc sống trở nên căng thẳng. Nhưng một số thói quen nhỏ, thường bị bỏ qua, lại có thể gây hại cho sức khỏe của bạn, dẫn đến căng thẳng về thể chất hoặc tinh thần theo thời gian.
Kỳ thi tuyển sinh vào lớp 10 tại Hà Nội sẽ diễn ra vào ngày 30 và 31-5-2026. Trong cuộc đua nước rút đầy áp lực, bên cạnh việc ôn luyện kiến thức, chế độ dinh dưỡng đóng vai trò quyết định đến phong độ của thí sinh. Chuyên gia dinh dưỡng khuyến cáo, bổ sung dưỡng chất đúng cách để đảm bảo sức khỏe, trí não hoạt động bền bỉ trong giai đoạn cao điểm.
Muốn giảm cân, nhiều người thường cắt giảm tinh bột nhưng cơ thể cần đủ tinh bột để hoạt động. Vì vậy nên chọn đúng loại tinh bột và ăn đúng cách giúp giảm cân mà không cần phải nhịn đói khổ sở.
Nhiều người lầm tưởng rằng hệ miễn dịch của trẻ sau 6 tuổi đã trưởng thành và đủ sức chống chọi với thế giới. Tuy nhiên, thực tế khoa học lại cho thấy điều ngược lại: Đây là giai đoạn chuyển tiếp quan trọng cần được củng cố miễn dịch.
Chạy bộ giúp tiêu hao năng lượng hiệu quả và cải thiện sức khỏe tim mạch nhưng mỡ bụng không thể giảm ngay sau vài buổi tập. Thời điểm cơ thể bắt đầu huy động mỡ phụ thuộc vào cường độ vận động, thời gian duy trì, chế độ dinh dưỡng và khả năng thích nghi chuyển hóa của từng người.