Các bài tập cho mắt có hiệu quả?
Các bài tập mắt có thể cải thiện và mang đến những lợi ích cho đôi mắt như:
• Giảm mỏi mắt cho các cơ tập trung
• Tăng cường các cơ kiểm soát sự liên kết của mắt
• Cải thiện các vấn đề về mắt
• Kích thích chớp mắt để làm giảm các triệu chứng khô mắt
Vì thị lực bị ảnh hưởng bởi giải phẫu vật lý của mắt, việc tập luyện cơ mắt thông thường sẽ không ngăn được những vấn đề phổ biến nhất dẫn đến giảm thị lực như:
• Cận thị: Khi nhãn cầu của bạn quá dài, các tia sáng sẽ đi quá xa để đạt được tiêu điểm trên võng mạc của bạn
• Viễn thị: Khi nhãn cầu của bạn quá ngắn, các tia sáng đi vào mắt sẽ đạt được tiêu điểm ở đâu đó ngoài võng mạc của bạn
• Loạn thị: Khi giác mạc của bạn có hình dạng bất thường, các tia sáng đi vào mắt bạn chia thành các điểm tiêu điểm khác nhau, dẫn đến thị lực mờ
• Lão thị: Do lão hóa, thủy tinh thể tự nhiên của mắt bạn bắt đầu mất tính đàn hồi và không thể di chuyển đủ hiệu quả để tập trung vào các vật thể ở gần
• Bệnh tăng nhãn áp: Một nhóm bệnh gây tổn thương dây thần kinh thị giác
• Thoái hóa điểm vàng: Liên quan đến sự suy giảm phần trung tâm của võng mạc (điểm vàng), lớp phía sau bên trong của mắt ghi lại hình ảnh và gửi chúng qua dây thần kinh thị giác từ mắt đến não. Phần mắt này kiểm soát khả năng đọc, lái xe ô tô, nhận dạng khuôn mặt hoặc màu sắc và nhìn các vật thể một cách chi tiết

Các bài tập dành cho mắt
• Quy tắc 20-20-20
Một trong những bài tập mắt được biết đến rộng rãi nhất là quy tắc 20-20-20. Nếu bạn ngồi máy tính hoặc làm việc cả ngày, hãy dành thời gian nghỉ ngơi cho mắt sau mỗi 20 phút. Trong thời gian này, hãy nhìn ra xa máy tính hoặc giấy tờ của bạn trong 20 giây và nhìn vào một vật cách xa ít nhất 6m. Vì cơ tập trung bên trong mắt và cơ kiểm soát sự liên kết của mắt phải làm việc nhiều hơn khi tập trung vào các vật thể ở gần, bài tập nhanh chóng và dễ dàng này giúp giảm căng thẳng cho mắt. Điều này cũng có xu hướng kích thích chớp mắt, có thể làm giảm các triệu chứng khô mắt do làm việc bằng máy tính kéo dài.
• Bài tập yoga cho mắt
Làm ấm bàn tay của bạn bằng cách xoa chúng vào nhau. Đặt các đầu ngón tay của bạn trên trán, lòng bàn tay trên mắt, với gót bàn tay trên má. Tay của bạn phải tạo thành một cái cốc trên mắt của bạn. Không chạm hoặc tạo áp lực trực tiếp lên nhãn cầu của bạn. Nhắm mắt, hít thở sâu và thư giãn. Tận hưởng khoảng thời gian nghỉ ngơi sau kích thích thị giác này trong vài giây hoặc tối đa năm phút. Sau đó, nhẹ nhàng gỡ tay ra và từ từ mở mắt
• Đảo mắt
Ngồi thẳng lưng và thư giãn cơ mắt và cơ mặt. Không di chuyển đầu, hướng ánh mắt của bạn lên trần nhà. Sau đó từ từ vòng mắt theo chiều kim đồng hồ. Giữ cho chuyển động mắt của bạn trôi chảy. Lặp lại quá trình này ba lần, sau đó nhắm mắt và thư giãn. Khi bạn đã sẵn sàng, hãy thực hiện chuyển động mắt tương tự ba lần theo hướng ngược chiều kim đồng hồ
• Chuyển trọng tâm
Với tư thế thư giãn và nhịp thở ổn định, đưa một cánh tay thẳng ra trước mặt. Nắm tay thành nắm đấm lỏng lẻo với ngón cái hướng lên trên và tập trung tầm nhìn vào ngón cái. Sau đó, từ từ di chuyển ngón tay cái của bạn về phía mũi của bạn cho đến khi nó mất tiêu điểm. Tạm dừng để hít thở, sau đó từ từ di chuyển cánh tay của bạn trở lại vị trí duỗi thẳng trong khi duy trì sự tập trung vào ngón tay cái. Bài tập này có thể lặp lại tối đa 10 lần
• Nhìn từ xa: Đây là một biến thể của quy tắc 20-20-20. Nhìn chằm chằm vào một vật thể ở xa bên trong hoặc bên ngoài cửa sổ. Thư giãn và tập trung vào đối tượng rõ ràng nhất có thể. Đừng căng thẳng hoặc nheo mắt. Hít thở sâu, rồi từ từ chuyển ánh nhìn sang một vật thể ở xa khác. Trượt mắt từ từ để nhìn các vật xung quanh bạn ở nhiều khoảng cách khác nhau
Nếu bạn gặp khó khăn trong vấn đề thị lực, bạn nên hẹn gặp chuyên gia nhãn khóa trước thay vì tự mình bắt đầu các bài tập mắt. Các bài tập mắt có thể làm giảm bớt sự mệt mỏi cho mắt của bạn, nhưng chúng không thể điều chỉnh thị lực cho bạn. Bác sĩ đo mắt hoặc bác sĩ nhãn khoa có chuyên môn sẽ xác định xem tình trạng của bạn có cần đeo kính điều chỉnh hay có thể cải thiện từ các bài tập cho mắt.
Tham khảo thêm thông tin tại bài viết: Nguyên nhân gây nhức mỏi mắt
Bệnh tay chân miệng là căn bệnh truyền nhiễm phổ biến ở trẻ em dưới 6 tuổi, gây ra nhiều nỗi lo lắng cho các bậc phụ huynh do tốc độ lây lan nhanh chóng. Bệnh thường có các dấu hiệu điển hình như sốt, loét niêm mạc miệng và nổi các nốt phỏng nước trên lòng bàn tay, bàn chân. Mặc dù đa phần các ca bệnh đều ở thể nhẹ, sự xuất hiện của các chủng vi rút độc lực cao luôn tiềm ẩn nguy cơ gây ra biến chứng nặng nề. Nhằm giúp cha mẹ nâng cao kiến thức bảo vệ sức khỏe cho con em mình, Viện Y học ứng dụng Việt Nam xin chia sẻ những thông tin chi tiết và chuyên sâu dưới đây.
Chu kỳ kinh nguyệt được ví như chiếc gương phản chiếu sức khỏe sinh sản và trạng thái nội tiết của phái đẹp. Tuy nhiên, áp lực từ công việc và gia đình trong nhịp sống hiện đại đang khiến hệ nội tiết phụ nữ rơi vào trạng thái quá tải, gây ra tình trạng rối loạn kinh nguyệt.
Bụng to không phải lúc nào cũng do ăn nhiều, cũng như ăn ít chưa chắc đã là cách ăn phù hợp để kiểm soát cân nặng và giữ vòng eo thon gọn.
Giai đoạn trẻ tròn 6 tháng tuổi và bắt đầu làm quen với những muỗng thức ăn đầu đời luôn là một cột mốc vô cùng đáng nhớ đối với bất kỳ gia đình nào. Bên cạnh niềm vui khi thấy trẻ khám phá những hương vị mới, một trong những nỗi lo lắng lớn nhất của các bậc làm cha mẹ chính là nguy cơ trẻ bị dị ứng.
Cá ngừ là nguồn cung cấp protein và axit béo omega-3 tuyệt vời, những chất dinh dưỡng có liên quan đến huyết áp khỏe mạnh. Tuy nhiên, loại cá ngừ bạn chọn, cách đóng gói và phương pháp chế biến đều ảnh hưởng mạnh mẽ đến tác dụng của nó đối với chế độ ăn uống.
Các nghiên cứu ban đầu đã xác định được mối tương quan tiềm tàng giữa vi nhựa (các mảnh nhựa nhỏ hơn 5 milimét) và các vấn đề sức khỏe như stress oxy hóa, viêm nhiễm và phản ứng miễn dịch bất thường.
Bệnh Crohn không chỉ gây ra những triệu chứng khó chịu về thể chất như đau bụng, tiêu chảy, mệt mỏi mà còn có thể ảnh hưởng đến sức khỏe tinh thần của người bệnh. Xây dựng một thói quen chăm sóc bản thân phù hợp chính là cách để sống chung với bệnh nhẹ nhàng hơn.
HbA1c là chỉ số phản ánh mức đường huyết trung bình trong khoảng 3 tháng gần nhất, được sử dụng rộng rãi trong chẩn đoán và theo dõi bệnh đái tháo đường.