Bụi phổi Amiang là gì?
Bụi phổi Amiang là bệnh phổi có nguyên nhân do các sợi amiang xâm nhập vào phổi và gây sẹo cho phổi. Những vết sẹo do amiang gây ra gây hạn chế khả năng hô hấp của phổi, cản trở khả năng xâm nhập của oxy vào trong máu.

Các triệu chứng của bệnh bụi phổi Amiang
Trong hầu hết các trường hợp, các triệu chứng dường như không xuất hiện cho đến khi đối tượng đủ thời gian phơi nhiễm xấp xỉ 20 năm (trong khoảng từ 10 đến 40 năm).
Khi bạn hít phải các sợi amiang, chúng sẽ bám vào nhu mô phổi và dần dần dẫn đến hình thành các mô sẹo trong phổi. Các sẹo này chính là nguyên nhân chính dẫn đến bệnh bụi phổi amiang. Các sẹo này khi xuất hiện trong phổi sẽ làm phổi giảm khả năng nở ra và co lại, kéo theo đó gây khó khăn cho quá trình hô hấp bình thường.
Những người thường xuyên đối mặt với các nguy cơ sẽ có khả năng phát triển bệnh cao hơn so với người bình thường, nhất là khi môi trường làm việc có liên quan đến loại bụi này. Amiang thường được tìm thấy trong các ngành công nghiệp xây dựng, chống cháy. Trên những người hút thuốc lá, nguy cơ tiến triển bệnh còn cao hơn nữa.

Tại các cơ sở y tế, bác sĩ sẽ thực hiện các xét nghiệm để đánh xem bạn có bị mắc bệnh hay không, đồng thời cũng để loại trừ các bệnh lý khác có triệu chứng tương tự. Các phương pháp đánh giá bao gồm như đánh giá quá trình thở, chụp X-quang phổi hay nghe tiếng thở. Trong đó, nghiệm pháp đo chức năng thông khí phổi có thể là đặc hiệu, giúp đo lượng không khí bạn hít vào và thở ra để đánh giá tình trạng tắc nghẽn hay không.
Bác sĩ cũng có thể sử dụng các hình thức đánh giá lượng oxy bão hòa trong máu từ phổi, để đánh giá khả năng cung cấp oxy cho cơ thể qua hô hấp còn tốt hay đã bị suy giảm. Chụp CT-scan cũng là một đánh giá chi tiết để xem xét nếu có các tổn thương.
Và một xét nghiệm nữa có thể được chỉ định, đó là sinh thiết phổi để tìm chính các sợi amiang trong phổi.
Điều trị bụi phổi amiang như thế nào?
Bụi phổi amiang là không thể chữa khỏi, vì khi tạo các sẹo trong mô phổi, chúng không thể lành lại bình thường được. Tuy nhiên, việc điều trị sẽ giúp kiểm soát và làm giảm nhẹ các triệu chứng của bệnh.
Bệnh nhân mắc bệnh có thể được sử dụng các thuốc dạng xịt, dạng hít giúp giảm tắc nghẽn phổi. Đồng thời, việc bổ sung oxy qua thở oxi gọng mũi hay qua mặt nạ cũng sẽ giúp cung cấp thêm oxi cho cơ thể khi quá trình hô hấp không cung cấp đủ lượng oxi mà cơ thể cần.
Một nguyên tắc nữa của phương pháp điều trị bệnh bụi phổi amiang chính là ngăn ngừa các yếu tố nguy cơ tác động khiến bệnh trở nên trầm trọng hơn. Theo đó, dừng hoàn toàn việc tiếp xúc với bụi amiang, dừng hút thuốc chính là những việc cần thực hiện đầu tiên để giảm thiểu ảnh hưởng của bệnh.
Biến chứng của bệnh?
Một trong những biến chứng có thể kể đến của bệnh chính là tiến triển ung thư biểu mô ác tính ở phổi. Đây là một dạng ung thử phổi ác tính rất nghiêm trọng. Nếu có kèm theo hút thuốc lá, việc tiến triển các loại ung thư khác cũng hoàn toàn có thể xảy ra. Tràn dịch màng phổi – do tích tụ chất lỏng xung quanh và bên trong khoang màng phổi cũng có thể xuất hiện trong bệnh.
Các yếu tố ảnh hưởng đến mức độ nghiêm trọng của bệnh bao gồm thời gian bạn tiếp xúc với amiang và lượng chất này bạn hít phải. Tình trạng này tiến triển với tốc độ chậm hơn sau khi bạn ngừng tiếp xúc với amiăng. Những người mắc bệnh nhưng không tiến triển các biến chứng có thể sống thêm hàng chục năm.
Tổng kết
Bụi phổi amiang là bệnh tổn thương phổi do tiếp xúc và hít phải sợi amiang – chất xuất hiện nhiều trong ngành vật liệu xây dựng, chữa cháy hay vật liệu chịu nhiệt. Được xếp vào nhóm bệnh nghề nghiệp, các triệu chứng bệnh dường như không xuất hiện cho đến khi đối tượng đủ thời gian phơi nhiễm xấp xỉ 20 năm sau khi phơi nhiễm.
Các triệu chứng của bệnh đa dạng, nhưng được xếp chính vào 3 nhóm bao gồm khó thở, đau tức ngực và ho. Bệnh có thể kéo theo các biến chứng nặng nề khác như ung thư, tràn dịch,…
Nếu bạn đang gặp phải tình trạng này kéo dài trên 10 năm, bạn nên đến khám bác sĩ và chụp x-quang hàng năm để đánh giá tình hình. Hãy đảm bảo rằng bản thân cần tránh khỏi các yếu tố nguy cơ của bệnh, đồng thời có một lối sống lành mạnh để duy trì sức khỏe ổn định.
Tham khảo thêm thông tin tại: Bụi mịn: Kẻ giết người vô hình
Mùa thu đông là thời điểm dễ bùng phát các bệnh truyền nhiễm do virus, đặc biệt là sởi và Rubella – hai căn bệnh có khả năng lây lan nhanh và gây biến chứng nguy hiểm, nhất là ở trẻ nhỏ và phụ nữ mang thai. Dù đã có vaccine phòng ngừa hiệu quả, song sự chủ quan và thiếu tiêm chủng đầy đủ khiến nguy cơ dịch bệnh vẫn luôn hiện hữu. Việc hiểu rõ đặc điểm, triệu chứng và cách phòng tránh sởi, Rubella là chìa khóa để bảo vệ sức khỏe trong mùa lạnh.
Các loại thuốc GLP-1 có thể giúp kiểm soát lượng đường trong máu và hỗ trợ giảm cân. Tuy nhiên, một số người có thể lo ngại về tình trạng mất cơ trong quá trình sử dụng các loại thuốc này.
Mùa lạnh là “thời điểm vàng” cho nhiều loại virus đường hô hấp phát triển. Nhiệt độ thấp và độ ẩm giảm khiến hệ miễn dịch suy yếu, niêm mạc mũi họng bị khô, giảm khả năng lọc và tiêu diệt mầm bệnh. Ngoài ra, khi trời lạnh, con người có xu hướng ở trong không gian kín, hạn chế thông gió, tạo điều kiện cho virus dễ lây lan qua giọt bắn và không khí.
Để nâng cao nhận thức cộng đồng và khuyến khích nam giới chủ động chăm sóc bản thân, tháng 11 hằng năm đã được chọn là tháng hành động vì sức khỏe nam giới toàn cầu.
Khi mùa đông bắt đầu, nhiều người sẽ cảm thấy thiếu sức sống, thiếu năng lượng và cảm thấy buồn chán. Đây là một dạng rối loạn cảm xúc theo mùa (SAD), ảnh hưởng đến hàng triệu người trên toàn thế giới.
Nhiều nghiên cứu dịch tễ học ghi nhận tỷ lệ nhập viện do nhồi máu cơ tim, đột quỵ và suy tim tăng rõ rệt trong những tháng mùa đông so với các thời điểm khác trong năm.
Độ ẩm không khí tăng cao không chỉ gây khó khăn cho sinh hoạt mà còn biến môi trường thuận lợi cho các loại mầm bệnh như vi khuẩn, virus và nấm mốc phát triển mạnh mẽ. Điều này khiến thực phẩm dễ hỏng, thức ăn thừa nhanh ôi thiu, dẫn đến nguy cơ mắc các bệnh liên quan đến đường tiêu hóa, gây đau bụng, nôn mửa thậm chí nguy hiểm đến tính mạng. Viện Y học Ứng dụng Việt Nam sẽ chia sẻ thông tin hữu ích giúp bạn nhận biết sớm triệu chứng và áp dụng các biện pháp bảo vệ sức khỏe hiệu quả trong giai đoạn này.
Interferon là một loại protein được sản xuất trong phòng thí nghiệm, có khả năng hỗ trợ hệ miễn dịch chống lại một số bệnh nhiễm trùng và bệnh lý nhất định. Các loại thuốc interferon hoạt động tương tự như interferon tự nhiên do cơ thể sản xuất. Các bác sĩ thường sử dụng interferon để điều trị các bệnh nhiễm virus, một số loại ung thư và các tình trạng sức khỏe khác. Cùng tìm hiểu về interferon qua bài viết sau!