Tổng hội y học Việt Nam

Viện y học ứng dụng Việt Nam
ứng dụng y học vì sức khỏe người việt nam

Tại sao xuất hiện co giật sau chấn thương sọ não?

Khoảng 10% những người đã bị chấn thương sọ não cần nhập viện, sẽ xuất hiện co giật. Trong đa số các trường hợp, nếu ai đó có nguy cơ bị co giật sau khi bị thiếu máu não thoáng qua thì tình trạng này sẽ xảy ra trong vài ngày đầu hoặc vài tuần sau tai nạn. Tuy nhiên, với một số ít các trường hợp, cơn co giật có thể bắt đầu vài tháng hoặc nhiều năm sau khi bị chấn thương.

Tại sao xuất hiện co giật sau chấn thương sọ não?

Tùy thuộc vào thời điểm xuất hiện cơn co giật đầu tiên, chúng được phân loại ra thành các loại sau:

  • Co giật sớm sau chấn thương: Loại co giật này xảy ra trong 7 ngày đầu sau chấn thương sọ não. Khoảng 25% những người trải qua cơn cơn co giật sớm sau chấn thương sẽ có một cơn cơn co giật khác tại thời điểm nào đó trong tương lai
  • Co giật muộn sau chấn thương: Đây là những cơn co giật xảy ra hơn một tuần sau chấn thương vùng não. Khoảng 80% số bệnh nhân bị thiếu máu não thoáng qua sẽ có ít nhất thêm một cơn cơn co giật trong suốt cuộc đời.
  • Động kinh: Bất cứ khi nào có cơn co giật lặp lại, thì sẽ được coi là động kinh. Khoảng một nửa số người mắc chứng động kinh do chấn thương sọ não sẽ tiếp tục bị co giật trong suốt quãng đời còn lại.

Chuyện gì sẽ xảy ra trong cơn co giật?

Một cơn cơn co giật xảy ra khi chức năng điện não bình thường bị mất cân bằng. Điều này có thể xảy ra vì nhiều lý do như những tổn thương về mặt vật lý, sưng, hoặc chảy máu.

Cơn co giật gây ra một loạt các triệu chứng. Một số triệu chứng rất nhẹ, rất khó phát hiện chỉ bằng quan sát. Ngược lại, trong một số trường hợp, cơn co giật có thể gây ra các hành vi bạo lực và không kiểm soát, mất trí nhớ và bất tỉnh.

Một số dấu hiệu của cơn co giật bao gồm:

  • Nhìn chằm chằm vào không gian và không phản hồi giọng nói hoặc không phản hồi khi chạm vào
  • Không kiểm soát được các cử động mắt
  • Môi run
  • Mệt mỏi đột ngột quá mức có thể kèm theo chóng mặt hoặc không
  • Không thể nói hoặc hiểu người khác
  • Không kiểm soát được cử động đầu, chân tay, thân. Run nhiều.

Ngoài cơn co giật, có thể rối loạn chức năng ruột hoặc bàng quang. Sau cơn co giật, có thể mất một thời gian để cơ thể "thức dậy" và nhận ra bạn đã bị co giật cũng như nhận thức được về môi trường. Đối với cơn co giật kéo dài hơn 2 phút, có thể mất vài ngày để hồi phục hoàn toàn và bạn có thể sẽ gia tăng tình trạng lú lẫn, khó đi bộ và nói chuyện.

Điều gì làm tăng nguy cơ co giật?

Có một số yếu tố làm gia tăng nguy cơ mắc rối loạn cơn co giật sau chấn thương đầu.

Các thương tích thâm nhập, như vết thương do súng đạn, có khả năng dẫn đến cơn co giật cao nhất. Người ta ước tính khoảng 60-70% số người bị chấn thương sọ não chấn thương sẽ bị co giật.

Nếu sau chấn thương đầu có cục máu đông và cần phải tiến hành trên 2 cuộc phẫu thuật thì nguy cơ bị co giật là khoảng 35%.

Nếu chấn thương đầu hoàn toàn nằm trong hộp sọ (không có chấn thương xâm lấn hoặc phẫu thuật) nguy cơ co giật là khoảng 20%.

Có nhiều yếu tố khác mà bạn có thể kiểm soát cũng có thể làm tăng nguy cơ bị co giật sau khi bị thiếu máu não thoáng qua.

Thuốc và  rượu làm tăng nguy cơ bị co giật. Điều này rất nguy hiểm vì nếu bạn đã uống rượu hoặc dùng các loại thuốc khác, bạn có thể sẽ nôn mửa trong quá trình bị co giật và bạn sẽ không kiểm soát được phản ứng nôn và ho của bạn. Điều này có thể dẫn đến việc hít phải các chất trong dạ dày vào trong phổi và có thể gây tử vong.

Không đủ giấc ngủ và bị căng thẳng cũng làm tăng nguy cơ co giật. Đôi khi một cơn co giật xảy ra vài năm sau khi bị chấn thương não khi người bệnh đang trong trạng thái căng thẳng và mệt mỏi.

Các bệnh khác không liên quan đến chấn thương đầu cũng có thể làm tăng nguy cơ co giật. Sốt cao, nôn mửa và tiêu chảy có thể dẫn đến co giật.

Tham khảo thêm thông tin trong bài viết: Sơ cứu khi gặp người bị co giật

Võ Dung - Viện Y học ứng dụng Việt Nam - Theo Verywell
Bình luận
Tin mới
  • 16/04/2026

    Canxi và Vitamin D - “Tuyệt chiêu” mẹ cần biết để hỗ trợ bé phát triển chiều cao hiệu quả

    Là một người mẹ, hạnh phúc đôi khi đến từ những điều rất nhỏ bé - thấy ánh mắt rạng rỡ của con vào mỗi bữa ăn, tròn giấc ngủ sau một ngày học tập, vui chơi hay thấy con cao lớn mỗi ngày. Chính vì vậy, trong hành trình nuôi con, mẹ luôn chăm chút từng chi tiết từ bữa chính đến cả bữa ăn nhẹ để con luôn đủ đầy năng lượng.

  • 16/04/2026

    Bánh quy sữa D-Maxx Marie giúp mẹ chăm bé mê ăn vặt

    Bánh quy sữa D-Maxx Marie cân bằng giữa khẩu vị của trẻ và thành phần dưỡng chất, bổ sung vitamin D lẫn canxi, góp phần cung cấp dinh dưỡng, năng lượng cho bé.

  • 16/04/2026

    Tăng cường tiêu thụ rau quả mùa hè để bảo vệ sức khỏe

    Rau quả được xem là "kho" vitamin và khoáng chất tự nhiên. Các loại rau lá xanh, củ quả nhiều màu sắc cung cấp đa dạng dưỡng chất như vitamin A, C, E, kali, chất xơ và các hợp chất chống oxy hóa.

  • 15/04/2026

    Hướng dẫn nhận biết, điều trị và phòng ngừa nhiễm khuẩn Salmonella

    Hiện nay, số ca ngộ độc thực phẩm trên cả nước ngày càng có dấu hiệu gia tăng, đặc biệt là do vi khuẩn Salmonella. Vậy đây là vi khuẩn như thế nào mà tỉ lệ xuất hiện này càng gia tăng? Hãy cùng VIAM tìm hiểu

  • 15/04/2026

    Ăn rau quả đúng cách để có nguồn dinh dưỡng tốt nhất

    Rau quả là nguồn thực phẩm quen thuộc trong mỗi bữa ăn gia đình, đặc biệt trong mùa nắng nóng. Tuy nhiên, không phải ai cũng biết cách sử dụng rau quả đúng để phát huy tối đa giá trị dinh dưỡng.

  • 14/04/2026

    Tránh sai lầm phổ biến khi bố mẹ hướng dẫn con ôn thi học kỳ tiểu học

    Kỳ thi học kỳ ở bậc tiểu học là cơ hội để trẻ rèn luyện kỹ năng tự học và quản lý thời gian, nhưng cũng mang lại áp lực không nhỏ từ lịch học và kỳ vọng gia đình. Nếu thiếu sự hỗ trợ đúng cách, học sinh dễ rơi vào trạng thái căng thẳng, gây ảnh hưởng tiêu cực đến sự tự tin và niềm yêu thích học tập. Viện Y học ứng dụng Việt Nam sẽ chia sẻ thông tin giúp phụ huynh nhận diện những sai lầm phổ biến để xây dựng phương pháp đồng hành hiệu quả

  • 14/04/2026

    6 thói quen hằng ngày giúp 'đốt mỡ' thừa hiệu quả

    Duy trì các thói quen lành mạnh mỗi ngày như ăn đủ protein, ngủ đủ giấc, vận động đều đặn và kiểm soát căng thẳng giúp điều hòa chuyển hóa, tăng hiệu quả sử dụng năng lượng và hỗ trợ giảm mỡ bền vững.

  • 14/04/2026

    Khó ngủ, mất ngủ nên ăn uống thế nào?

    Khó ngủ, mất ngủ hoặc ngủ không sâu giấc thường liên quan đến thói quen sinh hoạt và chế độ dinh dưỡng hàng ngày. Việc lựa chọn thực phẩm phù hợp có thể giúp cơ thể điều chỉnh nhịp sinh học, cải thiện chất lượng nghỉ ngơi.

Xem thêm