Tổng hội y học Việt Nam

Viện y học ứng dụng Việt Nam
ứng dụng y học vì sức khỏe người việt nam

Viêm cổ tử cung

Viêm cổ tử cung là một bệnh lý thường gặp của chị em phụ nữ, gây ra nhiều khó chịu và nhiều vấn đề sức khỏe khác.

Cổ tử cung là phần thấp nhất của tử cung tiếp xúc với cuối đường âm đạo. Đây cũng là nơi máu kinh nguyệt thoát ra khỏi tử cung. Khi sinh nở, cổ tử cung dãn ra thành ống đẻ để em bé đi qua. Cũng giống như bất kì mô nào của cơ thể, cổ tử cung có thể bị viêm vì nhiều nguyên nhân khác nhau.

Triệu chứng

Một số phụ nữ không có bất kì triệu chứng nào. Khi các triệu chứng xuất hiện, nó có thể bao gồm:

  • Ra máu âm đạo bất thường
  • Ra khí hư màu xám hoặc màu trắng và có thể có mùi khó chịu
  • Đau âm đạo
  • Đau khi giao hợp
  • Cảm giác tức nặng vùng bụng dưới
  • Đau lưng

Cổ tử cung có thể trở lên viêm nặng nếu bệnh tiến triển. Khí hư giống như mủ là một triệu chứng của viêm nặng.

Nguyên nhân

Nguyên nhân thường gặp nhất gây viêm cổ tử cung là do nhiễm trùng. Nhiễm trùng này có thể lây qua đường tình dục nhưng không phải ở mọi trường hợp. Viêm cổ tử cung có thể là cấp tính hoặc mạn tính. Viêm cấp tính có các triệu chứng khởi phát đột ngột. Viêm mạn tính kéo dài một vài tháng.

Viêm cổ tử cung cấp tính thường do bệnh lây truyền qua đường tình dục như:

  • Herpes typ 2 hay còn gọi là Herpes sinh dục
  • Chlamydia
  • Trichomonas
  • HPV
  • Lậu

Bệnh cũng có thể do nhiễm trùng từ các yếu tố khác, ví dụ như dị ứng với chất diệt tình trùng hoặc bao cao su, màng ngăn âm đạo hoặc nhạy cảm với hóa chất trong băng vệ sinh. Vi khuẩn thông thường ở âm đạo cũng có thể gây viêm cổ tử cung.

Viêm cổ tử cung mạn tính thường xảy ra sau sinh. Nó cũng có thể gặp khi mang thai do sự gia tăng của hóc-môn gây tăng tưới máu đến cổ tử cung.

Chẩn đoán

Nếu bạn có các triệu chứng của viêm cổ tử cung, hãy đến gặp bác sĩ để được chẩn đoán chính xác. Những triệu chứng của viêm cổ tử cung có thể là dấu hiệu của bệnh lí về âm đạo khác. Đôi khi, thăm khám định kì có thể phát hiện ra viêm cổ tử cung nếu bạn không có bất kì triệu chứng nào.

Có nhiều cách để bác sĩ có thể chẩn đoán viêm cổ tử cung:

  • Thăm khám âm đạo bằng tay

Bác sĩ sẽ đi găng và đưa một ngón tay vào trong âm đạo của bạn, trong khi tay còn lại ấn trên bụng của bạn để tạo ra áp lực. Khám âm đạo cho phép phát hiện các bất thường của các cơ quan trong khung chậu, bao gồm cổ tử cung.

Bác sĩ sẽ dùng một que phết tế bào ở âm đạo hoặc cổ tử cung và kiểm tra các bất thường của những tế bào này.

  • Sinh thiết cổ tử cung

Bác sĩ sẽ tiến hành xét nghiệm này nếu PAP Smear cho kết quả bất thường.

  • Xét nghiệm khí hư

Bác sĩ có thể lấy mẫu khí hư của bạn và soi dưới kính hiển vi để tìm những dấu hiệu của nhiễm nấm, viêm âm đạo do vi khuẩn, Trichomonas hoặc các bệnh lí khác.

Bạn cũng có thể cần làm những xét nghiệm về bệnh lây truyền qua đường tình dục. Bạn cần điều trị bất kì bệnh lí nào gây ra viêm cổ tử cung để có thể chữa lành nó.

Điều trị

Không có một loại điều trị chung nào cho viêm cổ tử cung. Bác sĩ có thể quyết định giải pháp tốt nhất cho bạn dựa trên một vài yếu tố như:

  • Tình trạng sức khỏe tổng thể
  • Tiền sử y khoa
  • Mức độ nặng của bệnh
  • Phạm vi của viêm

Điều trị thường bao gồm kháng sinh để tiêu diệt vi khuẩn và theo dõi đáp ứng, đặc biệt là sau sinh.

Bác sĩ có thể tiến hành phẫu thuật lạnh hoặc dùng nitrat bạc trong những trường hợp nặng khi có tổn thương các tế bào cổ tử cung. Phẫu thuật lạnh sử dụng nhiệt độ đóng băng để làm đông các tế bào bất thường ở cổ tử cung và sau đó là phá hủy chúng. Nitrat bạc cũng có thể phá hủy các tế bào bất thường.

Bác sĩ có thể điều trị viêm cổ tử cung sau khi đã xác định được nguyên nhân gây ra nó. Tuy nhiên, nếu không được điều trị, viêm cổ tử cung có thể kéo dài vài năm, gây ra đau khi quan hệ tình dục và các triệu chứng trầm trọng hơn.

Biến chứng

Viêm cổ tử cung do lậu hoặc Chlamydia có thể lan truyền sang niêm mạch tử cung và ống dẫn trứng, gây viêm vùng chậu. Viêm vùng chậu sẽ dẫn đến đau vùng chậu, khí hư và sốt, nếu không được điều trị có thể gây vô sinh.

Phòng bệnh

Có nhiều biện pháp để giảm nguy cơ viêm cổ tử cung. Kiêng quan hệ tình dục khi đang bị ốm, bị đau, có kinh nguyệt....sẽ bảo vệ bạn khỏi viêm cổ tử cung do các bệnh lây truyền quan đường tình dục. Nguy cơ mắc các bệnh này sẽ giảm xuống nếu bạn sử dụng bao cao su mỗi lần quan hệ tình dục.

Tránh thụt rửa âm đạo, không dùng tăm-pông có hương thơm có thể giúp bạn giảm nguy cơ dị ứng. Nếu bạn đưa bất cứ thứ gì vào trong âm đạo, ví dụ như tăm-pông hoặc màng ngăn âm đạo, hãy làm theo hướng dẫn để biết khi nào nên lấy nó ra và cách làm vệ sinh như thế nào.

Những loại xét nghiệm cần làm để xác định viêm cổ tử cung do các bệnh lây truyền qua đường tình dục?

Một số bệnh lây truyền qua đường tình dục có thể do vi khuẩn nhưng một số khác là do virus.

  • Sàng lọc bệnh do vi khuẩn gây ra thường bao gồm việc lấy bệnh phẩm từ dịch tiết của khu vực bị ảnh hưởng, sau đó soi tìm lậu cầu hoặc Trichomonas.
  • Một số bệnh do virus gây ra có thể được sàng lọc bằng xét nghiệm máu.
  • Những loại khác, ví dụ như Herpes hoặc mụn cóc sinh dục thường được chẩn đoán bằng quan sát tổn thương bằng mắt thường.
  • Một số bệnh như HIV, Herpes và giang mai có thể được xác định bằng xét nghiệm máu.
Bs. Thu Nguyệt - Viện Y học ứng dụng Việt Nam - Tổng hợp từ Healthline
Bình luận
Tin mới
  • 06/02/2026

    Những xét nghiệm máu được dùng để chẩn đoán thiếu máu

    Có một số loại xét nghiệm máu có thể được sử dụng để chẩn đoán thiếu máu. Trong đó công thức máu toàn phần là xét nghiệm phổ biến nhất, các loại xét nghiệm khác tuy ít phổ biến hơn nhưng cũng có thể hữu ích trong việc giúp xác định nguyên nhân gây thiếu máu. Cùng tìm hiểu về những loại xét nghiệm này qua bài viết sau!

  • 05/02/2026

    Rượu bia - Kẻ thù thầm lặng phá hoại sức khỏe sinh lý nam giới

    Theo thống kê từ Tổ chức Y tế Thế giới, năm 2019 có tới 2,6 triệu ca tử vong do tiêu thụ rượu, trong đó 2 triệu ca là nam giới.

  • 05/02/2026

    Đăng ký tham gia tập huấn trực tuyến: Phòng chống tai nạn thương tích trong dịp Tết Nguyên đán

    Dịp Tết Nguyên đán là thời điểm gia tăng các hoạt động giao thương, đi lại và sinh hoạt cộng đồng. Đây cũng là giai đoạn tiềm ẩn nhiều nguy cơ về tai nạn thương tích (TNTT) trong đời sống hàng ngày.

  • 05/02/2026

    Phòng ngừa các bệnh do rượu bia mùa lễ hội: Uống có trách nhiệm

    Mùa lễ hội là dịp để mọi người quây quần, gặp gỡ và chia sẻ niềm vui bên những bữa tiệc. Tuy nhiên, việc tiêu thụ rượu bia không kiểm soát trong những sự kiện này có thể dẫn đến nhiều hệ lụy nghiêm trọng cho sức khỏe và an toàn. Từ các bệnh lý mạn tính như xơ gan, bệnh tim mạch đến những tai nạn giao thông đáng tiếc, tác hại rượu bia không chỉ ảnh hưởng đến cá nhân mà còn gây tổn thất cho xã hội. Để tận hưởng mùa lễ hội một cách an toàn, việc uống rượu an toàn và phòng say xỉn là điều cần thiết. Hãy là người uống có trách nhiệm !

  • 04/02/2026

    Thực phẩm bẩn có thể gây ra những bệnh ung thư nào?

    Việc sử dụng thực phẩm bẩn trong thời gian dài làm gia tăng nguy cơ mắc các bệnh ung thư trong đó có ung thư dạ dày, đại tràng và ung thư vòm họng.

  • 04/02/2026

    Những điều cha mẹ cần biết về rối loạn tiêu hóa ở trẻ

    Mùa xuân là thời điểm trẻ nhỏ thường đối mặt với nhiều nguy cơ về sức khỏe đường ruột do sự thay đổi đột ngột trong chế độ ăn uống và sinh hoạt. Sự kết hợp giữa các bữa tiệc tùng dịp lễ Tết và điều kiện môi trường nồm ẩm đặc trưng của mùa xuân tạo cơ hội cho các tác nhân gây hại tấn công hệ tiêu hóa non nớt của trẻ. Để giúp phụ huynh có cái nhìn đầy đủ và chủ động bảo vệ sức khỏe cho con trẻ trong giai đoạn này, hãy cùng Viện Y học ứng dụng Việt Nam tìm hiểu nguyên nhân cũng như các biện pháp phòng ngừa hiệu quả.

  • 03/02/2026

    Không khí ô nhiễm tàn phá làn da như thế nào?

    Ô nhiễm không khí không chỉ ảnh hưởng đến phổi mà còn gây tổn hại sâu sắc cho làn da. Bụi mịn và khí độc có thể khiến da lão hóa sớm, viêm nhiễm và mất hàng rào bảo vệ tự nhiên.

  • 03/02/2026

    Vụ "hô biến" thịt hết hạn vào trường học: Quy trình an toàn đứt gãy ở đâu?

    TS.BS Trương Hồng Sơn nhận định, quy trình an toàn thực phẩm bị đứt gãy thường là kết quả của thiếu minh bạch, thiếu kiểm tra độc lập và thiếu hệ thống quản lý.

Xem thêm