Tổng hội y học Việt Nam

Viện y học ứng dụng Việt Nam
ứng dụng y học vì sức khỏe người việt nam

Tác hại của ít nước ối (thiểu ối)

Lượng nước ối trong tử cung đóng một vai trò quan trọng trong sự phát triển của thai nhi. Nhiều mẹ bầu khi đi siêu âm được bác sĩ chẩn đoán là thiểu ối đã có rất nhiều thắc mắc và lo lắng. Bài viết này sẽ cung cấp thêm thông tin cho các bạn.

Tác hại của ít nước ối (thiểu ối)

Nước ối là một phần trong hệ thống hỗ trợ cuộc sống của thai nhi vì tạo ra một môi trường lỏng, ấm áp trong đó em bé được bảo vệ và phát triển. Nước ối xuất hiện ngay khi túi ối được hình thành vào khoảng ngày thứ 12 sau khi thụ thai. Đầu tiên, nước ối được cung cấp bởi người mẹ và sau đó chủ yếu là nước tiểu của thai nhi từ tuần thứ 20 trở đi.

Nước ối sẽ giúp bé di chuyển và "nhào lộn" trong tử cung của người mẹ trong suốt thai kỳ. Đứa bé bắt đầu nuốt nước ối vào và thải nước ra ngoài vào khoảng tuần thứ 20 của thai kỳ. Lượng nước ối khác nhau tùy thuộc mỗi bà mẹ và mỗi giai đoạn của thai kỳ. Trong một số trường hợp, lượng nước ối đo được là quá thấp thì được gọi là thiểu ối, quá cao được gọi là đa ối.

Khi nào được gọi là thiểu ối

Thiểu ối là một tình trạng xảy ra khi lượng nước ối quá ít. Bác sĩ có thể đánh giá lượng nước ối bằng nhiều phương pháp khác nhau, chủ yếu thông qua siêu âm để đo chỉ số ối hoặc độ sâu của túi ối. Nếu chỉ số ối dưới 5 cm hoặc chiều sâu của túi ối dưới 2-3 cm, tổng lượng ối ít hơn 500 ml tại thời điểm tuần thai thứ 32-36 sẽ được nghi ngờ là thiểu ối.

Khoảng 8% phụ nữ mang thai có lượng nước ối ít, và khoảng 4% được chẩn đoán thiểu ối. Tình trạng này có thể gặp ở bất cứ thời điểm nào của thai kì, nhưng thường xảy ra vào 3 tháng cuối. Nếu bạn bị quá ngày sinh từ 2 tuần trở lên, bạn có nguy cơ bị thiểu ối vì lượng nước ối có thể giảm một nửa khi ở tuần thứ 42 của thai kì. Thiểu ối có thể gây ra biến chứng ở 12% trường hợp thai kì kéo dài sau tuần thứ 41.

Nguyên nhân

Một số nguyên nhân thường gặp dẫn đến thiểu ối có thể kể đến là:

  • Dị tật bẩm sinh: những vấn đề về phát triển thận hoặc đường tiết niệu không bình thường của thai nhi có thể gây sản xuất ít nước tiểu ở em bé, dẫn đến lượng nước ối ít.
  • Rau thai: Nếu rau thai không cung cấp đủ máu và các chất dinh dưỡng cho thai nhi, em bé có thể ngừng sản xuất nước tiểu.
  • Rỉ ối hoặc vỡ ối: Những nguyên nhân khiến màng ối bị rò rỉ hoặc bị rách sẽ làm nước ối chảy ra ngoài từ từ hoặc đột ngột đều có thể gây ra thiểu ối.
  • Thai già tháng (quá ngày sinh): những thai già tháng (từ 42 tuần trở đi) có thể có lượng nước ối thấp do sự giảm chức năng của rau thai.
  • Yếu tố từ mẹ: nếu mẹ bị mất nước, tăng huyết áp, tiền sản giật, tiểu đường và thiếu oxy mạn tích có thể ảnh hưởng đến số lượng nước ối.

Tác hại của thiểu ối

Thiểu ối có thể ảnh hưởng đến cả thai nhi và mẹ bầu. Những ảnh ưởng này tùy thuộc vào tuổi thai và tình trạng sức khỏe của mẹ bầu.

Ảnh hưởng trong nửa đầu thai kì: nếu thiểu ối xảy ra vào nửa đầu thai kì có thể gây nhiều hậu quả nghiêm trọng:

  • Tăng áp lực đến các cơ quan, nội tạng của thai nhi đang trong quá trình hình thành và có thể gây dị tật bẩm sinh
  • Tăng tỉ lệ sảy thai và thai chết lưu

Ảnh hưởng trong nửa sau thai kì

  • Thiểu ối làm thai nhi chậm phát triển trong tử cung
  • Đẻ non: thường xảy ra khi tình trạng thiểu ối nặng
  • Gay nên các biến chứng khi chuyển dạ bao gồm: chèn ép tủy, hội chứng hít phân su, tăng tỉ lệ mổ lấy thai.

Điều trị

Phương pháp điều trị thiểu ối cũng tùy thuộc vào tuổi thai. Nếu bạn vẫn chưa đủ tháng để có thể sinh em bé, bác sĩ sẽ theo dõi diễn biến thai kì của bạn cũng như lượng nước ối rất chặt chẽ. Thai nhi sẽ được kiểm tra thường xuyên để phát hiện ngay các bất thường cần can thiệp. Nếu em bé của bạn đã đủ tháng, bác sĩ thường kích thích chuyển dạ nếu chẩn đoán thiểu ối được xác định.

Những biện pháp khác bao gồm:

  • Truyền dịch nhỏ giọt vào trong buồng ối có thể được thực hiện qua một ống thông. Thủ thuật này giúp tăng cường lớp đệm quanh dây rốn và có thể làm giảm nguy cơ phải mổ đẻ. Tuy nhiên nó không mang lại nhiều hiệu quả.
  • Đưa dịch vào buồng tử cung thông qua thủ thuật chọc ối. Lượng nước ối có thể trở lại bình thường trong vòng một tuần sau thủ thuật, nhưng quan trọng hơn là giúp bác sĩ quan sát rõ tình trạng của thai nhi để có những chẩn đoán, can thiệp kịp thời, đảm bảo an toàn cho mẹ và bé.
  • Bổ sung nước khi mang thai qua đường uống hoặc tiêm truyền đã được chứng minh là có thể làm cải thiện lượng nước ối.
Bạn có thể làm gì?
Mẹ bầu cần ghi nhớ lịch khám thai thường xuyên, ít nhất là ngay sau khi có thai, trong 3 tháng đầu, 3 tháng giữa và giai đoạn cuối của thai kỳ. Việc này sẽ giúp bác sỹ theo dõi, phát hiện kịp thời bất cứ biểu hiện bất thường nào của mẹ và bé, trong đó có thiểu ối. Hơn ai hết, bác sỹ sẽ biết cần làm gì để an toàn nhất cho bạn và cho bé.
Khi có bất cứ dấu hiệu bất thường nào, hãy nhớ đi khám bác sỹ ngay lập tức.
Thực hiện chế độ ăn uống, sinh hoạt lành mạnh khi mang thai. Lưu ý bổ sung nước đầy đủ thông qua uống nước và chế độ ăn, nhất là khi bạn sống trong môi trường nóng ẩm hoặc trong những ngày hè nóng nực.
 Đừng quên có một chế độ làm việc, tập luyện lành mạnh khi mang thai.
Tham khảo thêm thông tin tại bài viết: Ảnh hưởng của chứng nhiều nước ối khi mang thai
Ths.Bs.Trần Thu Nguyệt - Viện Y học ứng dụng Việt Nam
Bình luận
Tin mới
  • 05/04/2026

    Chất 6-BAP dùng để ủ giá đỗ có an toàn không?

    Thông tin về việc một số cơ sở sử dụng chất 6-BAP để ủ giá đỗ đã khiến nhiều người lo lắng. Vậy 6-BAP là gì?

  • 05/04/2026

    5 lợi ích tuyệt vời của nước vo gạo với mái tóc

    Từ xa xưa, phụ nữ Việt Nam đã biết tận dụng nước vo gạo như một bí quyết để duy trì mái tóc dài, đen mượt và óng ả. Phương pháp làm đẹp truyền thống này được nhiều nghiên cứu hiện đại công nhận về hiệu quả phục hồi, nuôi dưỡng tóc vượt trội.

  • 05/04/2026

    Ăn thịt lợn nhiễm Dịch tả châu Phi: Có an toàn không?

    Dịch tả lợn châu Phi đã được ghi nhận tại hơn 50 quốc gia, với tỷ lệ chết trên đàn lợn có thể lên tới gần 100% theo Tổ chức Thú y Thế giới. Tại Việt Nam, trong giai đoạn bùng phát mạnh, hơn 6 triệu con lợn đã bị tiêu hủy theo số liệu của Bộ Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn.

  • 05/04/2026

    Những điều cần biết về sốt siêu vi

    Sốt siêu vi (hay sốt virus) là tình trạng cơ thể bị sốt mà nguyên nhân là do virus gây ra. Cùng tìm hiểu về sốt siêu vi, các triệu chứng phổ biến và các phương pháp điều trị sốt siêu vi qua bài viết sau đây!

  • 04/04/2026

    5 thức uống giàu chất điện giải giúp bù nước hiệu quả

    Chất điện giải (như natri, kali, magiê...) giữ vai trò then chốt trong cân bằng nước và chức năng cơ thể. Dùng các thức uống giàu chất điện giải phù hợp giúp ngăn ngừa mất nước, hỗ trợ hoạt động thể chất và duy trì sức khỏe trong điều kiện nắng nóng, vận động mạnh…

  • 04/04/2026

    Vì sao bạn nên tránh 10 loại thực phẩm này trước khi đi ngủ

    Ăn những thực phẩm không tốt trước khi đi ngủ, như pizza hoặc kem, có thể gây rối loạn giấc ngủ và dẫn đến chứng khó tiêu hoặc tăng cân vào ban đêm. Biết được những loại thực phẩm nào nên tránh sẽ giúp bạn có giấc ngủ ngon và sức khỏe tốt hơn.

  • 03/04/2026

    Hợp tác cùng Công ty Cổ phần Dược phẩm Pharvina

    Viện Y học ứng dụng Việt Nam thực hiện nghiên cứu và viết các bài báo khoa học giới thiệu sản phẩm do Công ty CP Dược phẩm Pharvina cung cấp.

  • 03/04/2026

    Dùng quả quất thế nào để phát huy lợi ích đối với cơ thể?

    Trong y học cổ truyền, quả quất (kim quất) có vị chua ngọt, tính ấm, quy kinh phế và tỳ, thường được dùng để hành khí, hóa đờm, giảm ho và hỗ trợ tiêu hóa, tăng sức đề kháng khi dùng đúng cách.

Xem thêm