Tổng hội y học Việt Nam

Viện y học ứng dụng Việt Nam
ứng dụng y học vì sức khỏe người việt nam

Ferritin huyết thanh và GGT- 2 chỉ số sức khỏe quan trọng

Theo dõi thường xuyên nồng độ ferritin huyết thanh và nồng độ GGT và điều chỉnh 2 chỉ số này khi chúng quá cao có thể giúp ngăn ngừa các vấn đề sức khỏe nguy hiểm mà bạn có thể gặp phải.

Ferritin huyết thanh và GGT- 2 chỉ số sức khỏe quan trọng

Các chỉ số xét nghiệm về vitamin D được coi là cực kỳ cần thiết trong các sàng lọc bệnh cũng như kiểm tra sức khỏe định kỳ. Nhiều chuyên gia khuyến cáo nên đi kiểm tra nồng độ vitamin D ít nhất 2 lần một năm.

Hai chỉ số khác cũng  quan trọng không kém phần quan trọng là ferritin huyết thanh (đánh giá độ dự trữ sắt) và gamma glutamyl transpeptidase hay còn gọi là gamma-glutamytransferase (GGT-một enzyme liên quan đến ngộ độc sắt, một bệnh nguy hiểm có thể dẫn đến tử vong). Bằng cách theo dõi nồng độ ferritin huyết thanh và GGT và có cách xử lý khi nồng độ vượt ngưỡng, bạn có thể tránh được những nguy cơ sức khỏe tiềm ẩn.

Với người trưởng thành, các chuyên gia khuyến cáo nên kiểm tra nồng độ ferritin huyết thanh và GGT mỗi năm. Nồng độ sắt dưa thừa trong máu có thể dẫn đến nhiều vấn đề sức khỏe nguy hiểm trong đó có thiếu hụt vitamin D.

Thừa sắt nguy hiểm hơn thiếu sắt?

Sắt là một trong những vi chất dinh dưỡng quan trọng với cơ thể con người. Thiếu hụt sắt là một vấn đề khá phổ biến ở Việt Nam, tập trung ở những đối tượng như trẻ trong giai đoạn phát triển; phụ nữ có thai và cho con bú. Thông thường mất máu vì bất cứ nguyên nhân nào trong đó có hành kinh, thì cũng kéo theo mất sắt. Nếu cơ thể không có đủ lượng sắt dự trữ để bù vào lượng sắt mất đi sẽ dẫn đến thiếu máu thiếu sắt. Lạm dụng rượu ở nam giới cũng là một hành vi nguy cơ thiếu sắt do làm giảm hấp thu sắt từ chế độ ăn.

Chính vì vậy mà những thực phẩm chức năng bổ sung sắt trên thị trường khá đa dạng và phong phú và rất dễ dàng tiếp cận. Sắt thậm chí còn được bổ sung vào các thực phẩm theo Chương trình quốc gia phòng chống thiếu vi chất dinh dưỡng. Một số sản phẩm được bổ sung sắt theo khuyến cáo của Bộ Y tế là bánh bích quy, nước mắm, sữa  nước,.... Tuy nhiên theo thời gian, khi chế độ ăn uống cũng như ý thức bảo vệ sức khỏe của người dân được nâng cao thì bắt đầu xuất hiện tình trạng dư thừa sắt. Dư thừa sắt thực sự gây ra những vấn đề sức khỏe  nghiêm trọng.

Nếu như thiếu sắt tập trung ở nhóm đối tượng trẻ gái và phụ nữ trong độ tuổi sinh sản thì thừa sắt được ghi nhận ở những đối tượng không có hiện tượng mất máu hàng tháng và cũng không còn ở độ tuổi đang phát triển nữa- đó là nam giới trong độ tuổi trưởng thành và phụ nữ mãn kinh. Nếu không được điều trị, thừa sắt có thể dẫn tới ung thư, bệnh tim mạch, tiểu đường, các bệnh tổn thương thần kinh và nhiều vấn đề sức khỏe khác như viêm khớp do gout. Sắt có thể gây ảnh hưởng đến quá trình phân tách xảy ra bên trong màng ti thể (một cấu trúc quan trọng trong tế bào sống). Sắt phản ứng với peroxide hydrogen, hydro hóa sẽ tạo ra những gốc tự do- gây ra quá trình lão hóa, ung thư, viêm mạn tính trong cơ thể…

Tại sao thừa sắt lại nguy hiểm

Cơ thể bạn có thể tạo ra năng lượng thông qua quá trình oxi hóa carbohydrate và chất béo. Ty thể đóng vai trò chủ đạo trong quá trình này, tạo ra ATP để cung cấp năng lượng cho các hoạt động sinh hóa của cơ thể. 95% của quá trình này, oxi được chuyển thành nước nhưng 5% còn lại phản ứng oxi hóa lại diễn ra theo hướng tạo thành các gốc tự do. Nếu quá trình tạo ra các gốc tự do diễn ra quá nhiều sẽ dấn đến hư hại chức năng và rối loạn ty thể.

Trong hoạt động bình thường của cơ thể, sắt có thể phản ứng với hydrogen peroxide ở màng trong của ty thể, một phản ứng bình thường trong quá trình hô hấp yếm khí. Nhưng khi bạn quá dư thừa sắt sẽ làm gia tăng quá trình phân cắt thành các gốc tự do (do hydro hóa quá mức từ peroxide) gây phá hủy DNA của ty thể, và màng tế bào. Đây chính là cách mà dư thừa sắt gây ra các bệnh mãn tính.

Nếu bạn ăn quá nhiều carbohydrate tinh (lượng carb không có chất xơ) sẽ càng gây thêm tình trạng trầm trọng hơn. Đốt cháy carb cung cấp thêm 30-40% nhiên liệu cho phản ứng oxi hóa loài nghĩa là gia tăng các gốc tự do tạo ra do lượng sắt dư thừa nhiều.

Tóm lại quá trình oxi hóa loài là một phản ứng bình thường của cơ thể sống. Chúng có vai trò cực kỳ quan trọng và chỉ gây hại khi phản ứng quá mức đặc biệt là thừa sắt tự do trong máu. Điều mấu chốt là làm thế nào thế nào để phản ứng này không quá mức chứ không phải là ức chế phản ứng xảy ra. Và câu trả lời cho vấn đề trên là có chế độ ăn lành mạnh, tăng cường lượng protein và những loại carb thô, chất béo lành mạnh.

GGT liên quan trực tiếp đến tử vong

GGT là một enzyme ở gan liên quan đến chuyển hóa glutathione và vận chuyển các acid amin và peptide. Nồng độ GGT trong máu không chỉ phản ánh tình trạng gan bị phá hủy mà còn được coi là một marker sinh học giúp sàng lọc tình trạng dư thừa sắt tự do và là một chỉ số cực kỳ quan trọng trong tiên lượng nguy cơ tử vong đột ngột do bệnh tim mạch.

Những năm gần đây, các nhà khoa học đã khám phá ra GGT tương tác rất mạnh với sắt.  Khi nồng độ ferritin huyết thanh cũng như GGT cao tương đương với nguy cơ cao mắc các bệnh mãn tính nguy hiểm bởi sự kết hợp giữa sắt tự do và enzyme GGT gây tình trạng ngộ độc nguy hiểm và sắt dự trữ sẽ tiếp tục được giải phóng ra khiến cho cơ thể bị ngộ độc nặng hơn.

Nồng độ GGT và sắt lý tưởng

Ở nam giới: nồng độ GGT lý tưởng là dưới 16 U/l, mức trung bình là 25, và không vượt quá 70.

Ở nữ giới: lý tưởng là dưới 9 U/L, bình thường có thể là 18U/L và không vượt quá 45 U/L.

Ttuy nhiên, thật khó có thể phân định được mức độ GGT bao nhiêu là bất thường, mặc dù giới hạn trên có thể chấp nhận được ở phụ nữ là 45U/L nhưng trên thực tế những phụ nữ có mức GGT trên 30U/L có nguy cơ cao bị ung thư và các bệnh tự miễn, và đôi khi những người có mức GGT 45 U/L lại không có biểu hiện bệnh.

Ferritin huyết thanh bình thường rơi vào khoảng 200-300 nanogram/mL ở cả nam và nữ giới. Nồng độ lý tưởng cho nam giới trưởng thành và nữ giới trong độ tuổi sinh sản là  khoảng 30-60 ng/mL. Bạn không nên để nồng độ này dưới 20ng/mL hoặc trên 80ng/ml. Từ 12-15 ng/mL được coi là có thiếu sắt trên lâm sàng; 60-70ng/mL lại có ảnh hưởng đến quá trình mang thai. Do vậy việc duy trì được nồng độ sắt tối ưu là điều cực kỳ quan trọng nhất là với phụ nữ có thai.

Cuối cùng, vì ferritin và GGT phản ứng với nhau, nhưng GGT thấp có xu hướng chống lại lượng ferritin cao, vì thế nếu nồng độ GGT của bạn thấp thì sẽ giúp bảo vệ sức khỏe kể cả khi nồng độ ferritin có cao hơn mức lý tưởng một chút.

Làm thế nào để có mức sắt và GGT lý tưởng?

Để có mức sắt và GGT lý tưởng thì cách tốt nhất là thông qua chế độ ăn uống.

Với trẻ em đang trong độ tuổi phát triển và phụ nữ trong độ tuổi sinh sản cần tăng cường các thực phẩm chứa nhiều sắt. Sắt trong chế độ ăn sẽ được hấp thu nhiều hơn khi đi kèm với các thực phẩm giàu vitamin C. Chỉ bổ sung sắt khi được bác sỹ kê đơn chỉ định bổ sung thông qua thực phẩm chức năng. Không nên tự ý bổ sung sắt  bằng thực phẩm chức năng dài hạn vì có thể dẫn đến thừa sắt.

Chế độ ăn giàu glutathione sẽ giúp  ổn định lượng GGT trong máu ở mức lý tưởng. Hoa quả và rau xanh như cà rốt, cải romaine, rau chân vịt, khoai lang, quả mơ, cà chua giàu vitamin C, chất xơ, beta-carotene, folate sẽ giúp giảm được GGT. Hạn chế rượu và thịt đỏ vì khiến lượng GGT trong máu tăng.

Tham khảo thêm thông tin tại bài viết: Ý nghĩa lâm sàng chỉ số xét nghiệm huyết học (máu)

Bs. Đào Ngọc - Viện Y học ứng dụng Việt Nam - Theo Mercola
Bình luận
Tin mới
  • 26/10/2026

    Phòng ngừa cảm cúm mùa khi giao mùa

    Thời điểm giao mùa, khi nhiệt độ và độ ẩm không khí thay đổi liên tục, là giai đoạn virus cúm hoạt động mạnh nhất trong năm. Đây cũng là lúc số ca mắc cúm mùa tại các cơ sở y tế tăng cao, đặc biệt ở trẻ nhỏ, người cao tuổi và người có bệnh nền.

  • 26/10/2026

    Phòng ngừa các bệnh tim mạch mùa lạnh: Lời khuyên vàng cho trái tim khỏe

    Mùa đông không chỉ mang lại cảm giác se lạnh mà còn tiềm ẩn những nguy cơ đối với sức khỏe tim mạch. Nhiệt độ giảm thấp có thể làm tăng huyết áp, gia tăng nguy cơ các biến cố tim mạch như nhồi máu cơ tim hay đột quỵ. Bài viết này sẽ cung cấp những thông tin cần thiết về bệnh tim mạch, các dấu hiệu cảnh báo và những biện pháp phòng ngừa để giữ cho trái tim luôn khỏe mạnh.

  • 25/10/2026

    Ăn quả mọng mỗi ngày để thúc đẩy quá trình lão hóa lành mạnh

    Một nghiên cứu mới đã phát hiện mối liên hệ giữa việc tiêu thụ nhiều các loại quả mọng (như dâu tây, việt quất, mâm xôi...) và quá trình lão hóa lành mạnh hơn. Cùng tìm hiểu về vai trò của quả mọng với quá trình lão hóa ở người cao tuổi qua bài viết sau!

  • 25/10/2026

    3 loại trái cây “ngậm” nhiều hóa chất nhất và cách xử lý trước khi ăn

    Nhiều đợt khảo sát dư lượng thuốc bảo vệ thực vật trên nông sản tại Mỹ, dựa trên số liệu kiểm nghiệm của cơ quan nông nghiệp nước này, cho thấy có ba loại trái cây quen thuộc thường xuyên đứng đầu danh sách phát hiện nhiều dư lượng hóa chất nông nghiệp bao gồm: dâu tây, nho và táo.

  • 24/10/2026

    Vắc xin EV71 giải pháp phòng ngừa bệnh tay chân miệng hiệu quả cho trẻ

    Bệnh tay chân miệng là căn bệnh truyền nhiễm phổ biến ở trẻ em dưới 6 tuổi, gây ra nhiều nỗi lo lắng cho các bậc phụ huynh do tốc độ lây lan nhanh chóng. Bệnh thường có các dấu hiệu điển hình như sốt, loét niêm mạc miệng và nổi các nốt phỏng nước trên lòng bàn tay, bàn chân. Mặc dù đa phần các ca bệnh đều ở thể nhẹ, sự xuất hiện của các chủng vi rút độc lực cao luôn tiềm ẩn nguy cơ gây ra biến chứng nặng nề. Nhằm giúp cha mẹ nâng cao kiến thức bảo vệ sức khỏe cho con em mình, Viện Y học ứng dụng Việt Nam xin chia sẻ những thông tin chi tiết và chuyên sâu dưới đây.

  • 24/10/2026

    Rối loạn kinh nguyệt ở người trẻ:

    Chu kỳ kinh nguyệt được ví như chiếc gương phản chiếu sức khỏe sinh sản và trạng thái nội tiết của phái đẹp. Tuy nhiên, áp lực từ công việc và gia đình trong nhịp sống hiện đại đang khiến hệ nội tiết phụ nữ rơi vào trạng thái quá tải, gây ra tình trạng rối loạn kinh nguyệt.

  • 23/10/2026

    Tại sao ăn ít mà bụng vẫn to?

    Bụng to không phải lúc nào cũng do ăn nhiều, cũng như ăn ít chưa chắc đã là cách ăn phù hợp để kiểm soát cân nặng và giữ vòng eo thon gọn.

  • 23/10/2026

    Phòng ngừa dị ứng thức ăn cho trẻ khi bắt đầu ăn dặm

    Giai đoạn trẻ tròn 6 tháng tuổi và bắt đầu làm quen với những muỗng thức ăn đầu đời luôn là một cột mốc vô cùng đáng nhớ đối với bất kỳ gia đình nào. Bên cạnh niềm vui khi thấy trẻ khám phá những hương vị mới, một trong những nỗi lo lắng lớn nhất của các bậc làm cha mẹ chính là nguy cơ trẻ bị dị ứng.

Xem thêm