Đau tim và phương pháp điều trị y sinh học
Đau tim xảy ra khi máu lưu thông đến tim bị gián đoạn, gây tổn thương cơ tim (thuật ngữ y học của tình trạng này được gọi là huyết khối động mạch vành). Ngay cả khi bệnh nhân vẫn còn sống sót trong cơn đau đầu tiên, tỷ lệ tái phát vẫn rất cao.
Mặc dù bệnh tim chỉ có một vài triệu chứng cụ thể, những dấu hiệu cảnh báo sự xuất hiện của cơn đau tim lại khác nhau tùy thuộc vào tuổi tác, giới tính và lối sống. Thật không may, các thuốc điều trị thông thường thường tập trung vào việc làm giảm các triệu chứng trong khi bỏ qua phương pháp tiếp cận để giải quyết nguyên nhân gốc rễ của bệnh tim. Điều này vô hình chung sẽ làm giảm cơ hội tăng cường khả năng để có được một cuộc sống lâu dài và đầy đủ của bệnh nhân
Phương pháp điều trị bệnh tim có hiệu quả bắt đầu bằng việc hiểu được các yếu tố cơ bản gây ra cơn đau tim. Trái tim cần oxy để tồn tại và phát triển. Nếu thiếu oxy, cơ tim sẽ suy yếu và thậm chí sẽ ngừng những hoạt động chúng vẫn làm hàng ngày. Điều này thường xảy ra khi con đường dẫn máu nuôi tim bị tắc vì một vấn đề xuất hiện trong động mạch vành. Khi mảng bám tích tụ bên trong các động mạch, chúng thu hẹp mạch máu lại cho đến khi tắc hoặc không còn đủ máu để nuôi tim. Đây được gọi là bệnh mạch vành.
Vì vậy, câu hỏi cần được quan tâm là những yếu tố nào chịu trách nhiệm với các vấn đề về động mạch và những yếu tố nào là nguyên nhân gây nên tình trạng hẹp động mạch. Điều trị thông thường hầu như luôn luôn xác định thủ phạm gây nên bệnh mạch vành là cholesterol.
Mặc dù vậy, hiện nay, mối liên quan giữa cholesterol và các cơn đau tim vẫn còn đang được tranh cãi. Và các phương pháp điều trị thông thường để giảm cholesterol thì thường chưa đề cập cũng như tác động được đến những vấn đề cơ bản gây ra những nguy cơ đau tim. Trong các phương pháp điều trị thông thường, đặt stent là một phương pháp điều trị tạm thời được ưa chuộng nhất. Stent được đưa vào vị trí tắc của động mạch để giữ cho động mạch được lưu thông bình thường và không tiếp tục bị tắc. Và vấn đề chúng ta thấy được đối với phương pháp đặt stent hoặc bắc cầu mạch là tỷ lệ tái phát.
Trong khi đó, y sinh học có hiệu quả hơn bởi vì nó có khả năng tác động đến tất cả các yếu tố được cho là nguyên nhân gây nên hẹp động mạch vành, không chỉ cholesterol.
Thường thì những bệnh nhân đến với phương pháp điều trị y sinh học đều đã từng được điều trị bằng cách đặt stents trước đó và có kết quả điều trị không thành công ngay cả sau khi đặt stent nhằm nhận được một hướng điều trị khác hiệu quả và ít nguy cơ hơn cho căn bệnh tim của mình.
Phương pháp điều trị y sinh học bao gồm ba cột trụ chính: thải độc thanh lọc cơ thể, tăng cường miễn dịch/hệ vi khuẩn đường ruột và tái tạo và xây dựng mô cơ.
Được biết đến như một chuyên gia hàng đầu với những đột phá trong điều trị ung thư, bệnh tự miễn dịch, Lyme và nhiều vấn đề sức khoẻ khác, Tiến sĩ - Bác sĩ Thomas Rau, Giám đốc Y khoa tại Viện Paracelsus trong 25 năm, là bác sĩ y khoa được chứng nhận ở cả Thụy Sĩ và Hoa Kỳ. Ông là tác giả của năm cuốn sách bán chạy nhất, bao gồm cuốn "Y Sinh học", cũng như những sách khác phổ biến về sức khoẻ và chế độ ăn uống. Viện Paracelsus của ông có nhiều phòng khám tại Hoa Kỳ và Thụy Sỹ.
Tỷ lệ điều trị thành công của Paracelsus với phương pháp điều trị y sinh học cho bệnh nhân đau tim gần là gần 95%. Phương pháp tiếp cận của Paracelsus dựa trên việc xác định tất cả các vấn đề gây hẹp động mạch bao gồm: suy dinh dưỡng, thừa đạm, thừa đường trong chế độ ăn uống, cùng với mức độ độc tính cao trong thực phẩm. Paracelsus cũng đã tìm ra cách tăng sự hấp thụ oxy vào cơ tim.
Những người đến với Paracelsus có bệnh động mạch vành được nhận một kế hoạch điều trị với phác đồ cá nhân không chỉ có tác dụng làm cho trái tim của họ khỏe mạnh hơn mà còn cho phép họ trải nghiệm tất cả cuộc sống xung quanh một cách lành mạnh và tích cực hơn trước đây. Bằng cách giải quyết các nguyên nhân gốc rễ, phương pháp điều trị y sinh học có hiệu quả hơn nhiều trong việc chữa lành tất cả vấn đề chứ không chỉ là điều trị các triệu chứng của bệnh hoặc các nguyên nhân được cho là có ảnh hưởng lớn nhất đến bệnh.
Tại Việt Nam, công ty HelenCare là đơn vị đại diện đầu tiên của Viện Paracelsus. HelenCare luôn mong muốn mang những dịch vụ mới và ưu việt nhất trên thế giới về Việt Nam. Chính vì vậy, HelenCare đã phối hợp với Viện Paracelsus, Thuỵ Sĩ để cung cấp cho bệnh nhân một cách tiếp cận mới về sức khỏe bằng phương pháp y sinh học, đặc biệt đối với những người không thích hợp với cách điều trị thông thường.
Tham khảo thêm thông tin trong bài viết: Y sinh học – biện pháp mới để điều trị các bệnh răng miệng
Người bị vảy nến nên bổ sung các loại thực phẩm chống viêm, giàu vitamin đồng thời hạn chế những thực phẩm có khả năng khiến bệnh phát triển, góp phần kiểm soát tốt bệnh và giúp làn da đẹp mịn màng hơn.
Đẻ mắc vai hay còn gọi là dấu hiệu “con rùa” - là tình trạng xảy ra khi một hoặc cả hai vai của em bé bị kẹt trong quá trình sinh thường. Không có dấu hiệu báo trước và không có cách nào để ngăn ngừa tình trạng này xảy ra. Nguyên nhân gây ra tình trạng này có thể bao gồm việc em bé quá lớn, xương chậu của mẹ nhỏ hoặc đỡ đẻ sai tư thế. Tình trạng này có thể dẫn đến các biến chứng nghiêm trọng bao gồm cả chấn thương thần kinh cho em bé. Cùng đọc bài viết sau để hiểu thêm về tình trạng này!
Tầm vóc không chỉ là thước đo chiều cao đơn thuần mà còn phản ánh sức khỏe và sự phát triển toàn diện của một dân tộc. Tuy nhiên, thực trạng chiều cao của người Việt Nam hiện nay vẫn còn nhiều hạn chế so với bạn bè quốc tế
Mùa xuân đến, mang theo không khí ấm áp và sức sống mới cho vạn vật. Tuy nhiên, đây cũng là thời điểm giao mùa, khí hậu biến đổi thất thường, tạo điều kiện cho các loại vi khuẩn, virus và mầm bệnh sinh sôi phát triển.
Ngày 2 tháng 4 hàng năm, thế giới cùng hướng về Ngày Thế Giới Nhận Thức về Tự Kỷ – một sự kiện do Liên Hợp Quốc khởi xướng nhằm kêu gọi sự quan tâm sâu sắc hơn đến rối loạn phổ tự kỷ (ASD).
Mùa xuân là thời điểm giao mùa, khí hậu thất thường, hanh khô, độ ẩm thấp, dễ gây ra những ảnh hưởng không tốt đến làn da nhạy cảm của trẻ nhỏ.
Tuổi mãn kinh không chỉ gây ra nhiều vấn đề về sức khỏe sinh lý nữ, mà còn ảnh hưởng đến làn da. Chị em phụ nữ nên lưu ý điều gì khi chăm sóc da tuổi ngoài 40?
Giao mùa là thời điểm chuyển tiếp giữa các mùa trong năm, kéo theo sự thay đổi của thời tiết, khí hậu. Đối với người cao tuổi, giai đoạn này thường tiềm ẩn nhiều nguy cơ sức khỏe do hệ miễn dịch suy giảm và cơ thể dần lão hóa.