Tổng hội y học Việt Nam

Viện y học ứng dụng Việt Nam
ứng dụng y học vì sức khỏe người việt nam

10 tin đồn không đúng về Vaccine

Đừng tin vào những lời đồn, hãy để chuyên chỉ ra những quan niệm sai lầm phổ biến nhất về vaccine cho trẻ em và người lớn.

Đừng tin vào những lời đồn, hãy để chuyên gia chỉ ra những quan niệm sai lầm phổ biến nhất về vaccine cho trẻ em và người lớn.

Đôi nét về Vaccine

Vaccin xuất hiện vào cuối những năm 1700 khi Edward Jenner tạo ra một loại thuốc phòng bệnh đậu mùa, và đó được coi là một trong những phát minh y tế công cộng vĩ đại nhất mọi thời đại. Dần dần, các nhà khoa học đã phát triển vaccine cho hầu hết các bệnh từ bại liệt đến bệnh sởi, cứu sống hàng triệu người. Mặc dù vaccine có lịch sử lâu dài nhưng vẫn còn một số nhầm lẫn và những lời đồn đại về vaccine.

Tác dụng phụ của vaccine rất kinh khủng?

Sự thật: Vaccine trải qua quá trình kiểm tra nghiêm ngặt trước khi đưa vào sử dụng. Vẫn có những tác dụng phụ nhẹ như bầm tím, đau vết tiêm hoặc mệt mỏi nhưng tác dụng phụ nghiêm trọng là cực kỳ hiếm gặp. Vaccine phòng bệnh được thử nghiệm ở nhiều trẻ em trong một khoảng thời gian dài hơn bất kỳ loại thuốc nào khác trước khi được FDA chấp thuận. Lợi ích mà vaccine đem lại vượt xa mọi rủi ro

 Một số bệnh hiếm gặp không cần vaccine nữa?

Sự thật: Các bệnh như bại liệt và bạch hầu có thể hiếm gặp ở Hoa Kỳ (vì chương trình tiêm phòng) nhưng chúng vẫn tồn tại ở các nơi khác trên thế giới. Chỉ cần một khách du lịch không được tiêm chủng mang bệnh về nhà và tỷ lệ tiêm chủng giảm xuống thì dịch bệnh có thể lây lan rất nhanh. Khi quá nhiều người không tiêm chủng, sẽ dẫn đến sự bùng phát của các bệnh nhiễm trùng nguy hiểm và hiếm gặp như ho gà và sởi. Năm 2019 có gần 1300 ca mắc sởi ở Mỹ, số lượng ca mắc lớn nhất kể từ năm 1992, phần lớn các trường hợp đều là những người chưa được tiêm chủng. Trừ những người không thể tiêm vaccine như bệnh nhân ung thư, trẻ sơ sinh... thì việc tự nguyện tiêm chủng không chỉ bảo vệ bản thân bạn mà cả cộng đồng của bạn.

Không nên tiêm phòng cúm vì có rất nhiều chủng khác nhau?

Sự thật: Vì có rất nhiều chủng khác nhau nên hiệu quả của vaccine cúm thường dựa trên sự phù hợp giữa các chủng vaccine và loại đang lưu hành trong cộng đồng địa phương năm đó. Khi tiêm vaccine cúm, bạn sẽ ít khả năng mắc bệnh, hoặc nếu mắc thì mức độ bệnh sẽ ít nghiêm trọng hơn.

Hệ thống miễn dịch của trẻ không thể xử lý nhiều loại vaccine cũng một lúc?

Sự thật: Tiêm nhiều loại vaccine khác nhau cùng một lúc sẽ không gây ra bất kỳ vấn đề sức khỏe lâu dài nào. Chúng ta tiếp xúc với hàng trăm loại virus và vi khuẩn trong các hoạt động thường ngày. Vaccine phòng bệnh không phải là gánh nặng thêm cho hệ thống miễn dịch, ngay cả đối với trẻ sơ sinh. Một số nghiên cứu còn cho rằng hệ thống miễn dịch thực sự có thể trở nên mạnh mẽ hơn khi kết hợp với vaccine, có thể là do chúng kêu gọi các nhánh khác nhau của hệ thống miễn dịch sau đó hoạt động cùng nhau.

Bạn có nhiều khả năng bị bệnh do vaccine hơn là từ môi trường?

Sự thật: Vaccine đến từ vi trùng bị giết hoặc suy yếu, hoặc chỉ các protein cụ thể từ chúng, sẽ không gây ra bệnh nghiêm trọng. Để giúp cơ thể nhận ra và chống lại căn bệnh này trong tương lai, hệ thống miễn dịch sẽ có phản ứng tương tự như nhiễm trùng thực sự, nhưng hầu hết bạn sẽ gặp phải một triệu chứng nhỏ như sốt – ít nguy hiểm hơn bất cứ triệu chứng nào do bệnh gây ra..

Vaccine có thể gây ra bệnh tự kỷ?

Sự thật: Đó là điều hoàn toàn vô lý. Tin đồn bắt nguồn từ một nghiên cứu nhỏ, thiếu sót năm 1998 chỉ kiểm tra 12 trẻ em và không có nhóm chứng để xác định nguyên nhân gây ra các triệu chứng của chúng. Một cuộc điều tra của tạp chí y tế  Anh đã phát hiện ra rằng tác giả nghiên cứu này đã thay đổi tiền sử bệnh tật của trẻ em. Nghiên cứu này sau đó đã chính thức được rút lại bởi 10 trong số 13 tác giả ban đầu và nhiều nghiên cứu đã không tìm thấy mối liên hệ nào giữa vaccine và bệnh tử kỷ.

Tỷ lên bệnh đang giảm vì vệ sinh tốt hơn, không phải do vaccine?

Sự thật: Theo WHO, trong vài thập kỷ qua tỷ lệ mắc các bệnh cụ thể đã giảm đáng kể sau khi có vaccine. Cho dù bạn siêng năng rửa tay thế nào thì cũng không thể xây dựng khả năng miễn dịch. Mặc dù vệ sinh tốt rất quan trọng để ngăn ngừa lây lan dịch bệnh nhưng vi khuẩn có thể tiếp tục gây bệnh chỉ cần chúng vẫn còn tồn tại.

Không tiêm vaccine khi đang bị cảm lạnh?

Sự thật: Vaccine không làm cho bệnh nhẹ trở nên nặng hơn. Hệ thống miễn dịch mạnh hơn nhiều so với mọi người nghĩ. Ngay cả những đứa trẻ bị sốt nhẹ, ho, sổ mũi, viêm tai hoặc tiêu chảy nhẹ cũng có thể được tiêm vaccine một cách an toàn mà không làm cho các triệu chứng của trẻ trở nặng hơn. Nhưng nếu con bạn có vấn đề sức khỏe nghiêm trọng thì hãy nói chuyện với bác sĩ để nhận được lời khuyên y tế đúng đắn.

Vaccine đảm bảo 100% bạn sẽ không bị bệnh?

Sự thật: Vaccine không hiệu quả 100%, nhưng cũng gần tới. Các vaccine có thể bảo vệ hơn 95% trẻ em được tiêm chủng. 5% còn lại cần được tiêm liều thứ 2 để xây dựng khả năng miễn dịch. Các chuyên gia dựa vào khả năng miễn dịch cộng đồng để tăng cường bảo vệ những trường hợp không đáp ứng vaccine, do vậy càng có nhiều người được tiêm vaccine trong cộng đồng thì càng ít có khả năng vi trùng có thể gây bệnh cho cả người tiêm vaccine và người không được tiêm phòng.

Vaccine chứa thủy ngân rất nguy hiểm?

Sự thật: Một số vaccine sử dụng chất bảo quản có tên là Thimerosal, có chứa ethylmercury, nhưng không có bằng chứng cho thấy nó có thể gây hại ở liều thấp. Một mối quan tâm lớn hơn là methylmercury, chất khử trùng độc hại có thể làm hỏng hệ thống thần kinh trung ương, không có trong vaccine. Cơ thể loại bỏ ethylmercury nhanh hơn methylmercury, khiến nó ít có khả năng gây tổn thương. Và ethylmercury đã được loại bỏ khỏi vaccine cho trẻ em vào năm 2001 để giảm bớt bất kỳ mối lo ngại nào. Có vaccine không chứa Thimerosal cho thanh thiếu niên và người lớn.

Tham khảo thêm thông tin tại bài viết: Sự thật và hiểu lầm về vaccine

 

Bình luận
Tin mới
  • 30/05/2020

    Người bị rối loạn thần kinh tim không nên ăn gì?

    Rối loạn thần kinh tim, hay rối loạn thần kinh thực vật là tình trạng chỉ chung các hiện tượng rối loạn không rõ nguyên nhân có liên quan đến trái tim như tim đập nhanh, tim đập chậm, dễ hồi hộp, dễ choáng váng, chóng mặt, choáng ngất hay rối loạn nhịp tim, ngoại tâm thu…

  • 30/05/2020

    Hạn chế rủi ro khi dùng thuốc giảm đau không kê đơn

    Thuốc giảm đau không kê đơn (OTC) nằm trong số các loại thuốc không kê đơn được sử dụng phổ biến nhất. Tuy nhiên không phải mọi thuốc giảm đau OTC này đều thích hợp cho mọi đối tượng bệnh nhân. Hơn thế nữa, việc sẵn có, dễ dàng mua được mà không cần đơn của những loại thuốc giảm đau này tăng nguy cơ tiềm ẩn tác dụng phụ và tương tác bất lợi của thuốc...

  • 30/05/2020

    Trái tim của bạn có đang “loạn nhịp” ?

    Các bác sỹ có thể dựa vào chỉ số nhịp tim để chẩn đoán và đánh giá sức khỏe tim mạch của bạn. Rối loạn nhịp tim bao gồm: Nhịp tim nhanh và nhịp tim chậm đều ảnh hưởng nghiêm trọng đến sức khỏe và tính mạng.

  • 30/05/2020

    Dầu hạt nho có lợi gì cho người bị tăng huyết áp, viêm khớp?

    Từ lâu, các nhà khoa học đã đánh giá cao lợi ích sức khỏe của dầu hạt nho cho da và mái tóc. Tuy nhiên, nhờ đặc tính chống viêm, kháng khuẩn và đặc tính chống oxy hóa mạnh mẽ, dầu hạt nho còn có thể cải thiện sức khỏe tổng thể cho bạn.

  • 30/05/2020

    Đi bộ 60 phút mỗi ngày có giúp bạn giảm cân?

    Dù đi bộ thường xuyên mang lại những lợi ích sức khỏe là điều không thể chối cãi nhưng nhiều người vẫn không coi hình thức tập thể dục này mang lại hiệu quả trong việc giảm cân. Liệu đi bộ 60 phút mỗi ngày có giúp bạn lấy lại phom dáng như mong muốn?

  • 30/05/2020

    5 cách giữ cho phổi khỏe mạnh

    Các bệnh về đường hô hấp như hen suyễn, phổi tắc nghẹn mạn tính có nguy cơ tử vong cao chỉ sau ung thư phổi. Vì vậy, bảo vệ sức khỏe của phổi là một việc vô cùng cần thiết.

  • 30/05/2020

    5 yếu tố không ngờ có thể gây tăng huyết áp

    Các yếu tố như căng thẳng, chế độ ăn quá nhiều muối… là những nguyên nhân gây tăng huyết áp khá phổ biến. Bên cạnh đó, bạn cũng nên cẩn thận với một số yếu tố gây tăng huyết áp khác ít được chú ý hơn.

  • 29/05/2020

    Bệnh đái tháo đường bao lâu thì biến chứng, làm sao để phòng ngừa?

    Ngay từ khi phát hiện mắc bệnh đái tháo đường type 2, bạn đã có thể gặp phải các biến chứng cấp tính và mạn tính. Để phòng ngừa các biến chứng này, bạn cần kiểm soát tốt đường huyết và các yếu tố nguy cơ.

Xem thêm