Tổng hội y học Việt Nam

Viện y học ứng dụng Việt Nam
ứng dụng y học vì sức khỏe người việt nam

Tại sao tiêm chủng rất quan trọng và an toàn?

Tiêm vaccine là cách hiệu quả nhất để tạo kháng thể chủ động chống lại các bệnh truyền nhiễm. Bài viết này sẽ giải thích tóm tắt cách thức hoạt động của vaccine, thành phần và các tác dụng phụ phổ biến nhất.

Tác dụng của vaccine
  • Bảo vệ bạn và con bạn khỏi nhiều căn bệnh nguy hiểm có khả năng gây tử vong
  • Bảo vệ những người những người không thể tiêm vaccine trong cộng đồng - bằng cách giúp ngăn các bệnh lây lan sang họ
  • Độ an toàn của vaccine đã được thử nghiệm và đánh giá an toàn trước khi được đưa vào sử dụng rộng rãi trong cộng đồng, cũng được theo dõi các tác dụng phụ
  • Đôi khi có thể gây ra các tác dụng phụ ở mức nhẹ và thường không kéo dài - một số trẻ có thể cảm thấy hơi không khỏe và bị nhức ở chỗ tiêm trong 2 hoặc 3 ngày
  • Giúp cộng đồng giảm hoặc thậm chí thoát khỏi một số bệnh - nếu đủ người được tiêm phòng

Những lầm tưởng về vaccine đã được đính chính

  • Không gây ra bệnh tự kỷ - các nghiên cứu không tìm thấy bằng chứng về mối liên hệ giữa vaccine MMR (phòng bệnh sởi, quai bị, rubella) và bệnh tự kỷ
  • Không làm quá tải hoặc suy yếu hệ thống miễn dịch và an toàn khi cho trẻ em tiêm các loại vaccine kết hợp, điều này giúp giảm số lượng mũi tiêm cho trẻ
  • Không gây dị ứng hay các triệu chứng tương tự - tất cả các bằng chứng hiện tại đều cho thấy rằng tiêm chủng an toàn hơn so với không tiêm chủng
  • Không chứa thủy ngân
  • Không chứa bất kỳ thành phần nào có thể gây hại ở liều lượng rất nhỏ - nhưng hãy nói với bác sĩ nếu bạn bị dị ứng với protein như trứng hoặc gelatine

Vaccine rất quan trọng

Tiêm phòng là điều quan trọng nhất ta có thể làm để bảo vệ bản thân và những người xung quanh. Điều này giúp ngăn ngừa tới 3 triệu người chết trên toàn thế giới mỗi năm.

Kể từ khi vaccine được giới thiệu ở Anh, các bệnh như đậu mùa, bại liệt và uốn ván từng gây tử vong và gây bệnh cho hàng triệu người hoặc đã được thanh toán hoặc giảm đáng kể.

Các bệnh khác như sởi và bạch hầu đã giảm tới 99,9% kể từ khi vaccine phòng bệnh được đưa vào sử dụng.

Tuy nhiên, nếu mọi người ngừng tiêm vaccine, các bệnh truyền nhiễm có thể nhanh chóng quay trở lại và lay lan ra cộng đồng.

Tổ chức Y tế Thế giới (WHO) gần đây đã đánh giá sự do dự không tiêm phòng vaccine là một trong 10 mối đe dọa lớn nhất đối với sức khỏe toàn cầu. Tình trạng này được hiểu là người được tiếp cận với vaccine trì hoãn hoặc từ chối tiêm chủng.

Vaccine hoạt động như thế nào?

Vaccine giúp hệ thống miễn dịch biết cách tạo ra các kháng thể bảo vệ cơ thể khỏi bệnh tật. Cách hệ thống tạo ra kháng thể thông qua vaccine an toàn hơn rất nhiều so với thông qua cơ thể bị bệnh và được điều trị. Một khi hệ miễn dịch đã được tiếp xúc với kháng nguyên trong vaccine và tao kháng thể thì tác dụng bảo vệ này sẽ kéo dài đến rất nhiều năm sau.

Miễn dịch cộng đồng

Tiêm vaccine cũng mang lại lợi ích cho cả cộng đồng thông qua "miễn dịch cộng đồng".

Nếu đủ lượng người được tiêm vaccine, bệnh sẽ khó có thể lây sang những người không thể tiêm vaccine như những người bị bệnh hoặc có hệ thống miễn dịch yếu.

Độ an toàn của vaccine

Tất cả các loại vaccine đều được kiểm tra thử nghiệm và đánh giá kỹ lưỡng trước khi đưa ra cộng đồng để đảm bảo không gây hại cho cả người lớn và trẻ em.

Thông thường phải mất nhiều năm để vaccine vượt qua các thử nghiệm và xét nghiệm cần thiết để được phê duyệt và đưa vào sử dụng.

Trong quá trình vaccine lưu hành vẫn sẽ được các cơ quan có chức năng theo dõi cập nhật các tác dụng phụ.

Bất cứ ai cũng có thể báo cáo về các tác dụng phụ đáng ngờ của vaccine cho cơ quan chức năng có thẩm quyền

Tác dụng phụ của việc tiêm vaccine

Hầu hết các tác dụng phụ của vaccine đều là nhẹ và không kéo dài.

Các tác dụng phụ phổ biến nhất của tiêm chủng bao gồm:

  • Vùng tiêm có thể sưng đỏ và cảm thấy hơi đau trong 2 đến 3 ngày
  • Trẻ sơ sinh hoặc trẻ nhỏ có thể thấy khó chịu và có thể phản ứng sốt trong 1-2 ngày

Một số trẻ cũng có thể quấy khóc sau khi tiêm. Điều này là bình thường và đôi khi chỉ cần một cái ôm sẽ giúp trẻ cảm thấy tốt hơn.

Phản ứng dị ứng

Rất hiếm khi có phản ứng dị ứng nghiêm trọng với vaccine. Nếu điều này xảy ra thì thường xảy ra trong vòng vài phút ngay sau khi tiêm.

Bác sĩ sẽ được tập huấn để đối phó với các phản ứng dị ứng và xử trí ngay lập tức. Sau khi xử trí kịp thời, các phản ứng dị ứng sẽ cải thiện.

Thành phần trong vaccine?

Hầu hết mọi người không bận tâm về các thành phần trong vaccine và biết rằng chúng an toàn.

Thành phần chính của bất kỳ loại vaccine nào là một lượng nhỏ vi khuẩn, virus hoặc độc tố đã bị làm suy yếu hoặc tiêu diệt trong phòng thí nghiệm từ trước.

Điều này đồng nghĩa với việc không hề có nguy cơ khiến người khỏe mạnh mắc bệnh từ vaccine. Đó cũng là lý do tại sao vaccine được gọi là vaccine sống giảm độc lực hoặc vaccine bất hoạt toàn thể.

Sự khác biệt giữa vaccine sống và vaccine bất hoạt toàn thể

Vaccine sống giảm độc lực

Vaccine bất hoạt

Chứa virus hoặc vi khuẩn đã bị làm giảm độc lực

Chứa virus hoặc vi khuẩn đã bị tiêu diệt

Không dùng cho người có hệ miễn dịch suy yếu

Vẫn có thể dùng cho người có hệ miễn dịch suy yếu

Cung cấp miễn dịch lâu dài

Thường cần tiêm vài liều hoặc các vaccine tăng cường để tăng khả năng bảo vệ

Thành phần khác trong vaccine

Vaccine đôi khi cũng có chứa các thành phần khác (phụ gia) có thể làm tăng độ an toàn và hiệu quả.

Không có bằng chứng cho thấy bất kỳ thành phần nào trong số này gây hại khi được sử dụng với lượng rất nhỏ như trong vaccine.

Nhôm: Là tá dược được thêm vào vaccine với một lượng rất nhỏ và đã được chứng minh là an toàn. Nhôm có thể gây ra các phản ứng nhẹ như sẩn cục hay đỏ tại chỗ tiêm. Nhôm được tìm thấy với lượng nhỏ trong hầu hết các thực phẩm, nước uống, sữa mẹ, hay sữa công thức, một số loại thuốc như thuốc kháng acid. Lượng nhôm này khi vào cơ thể sẽ không gây hại cho sức khỏe mà được đào thải ra ngoài qua nước tiểu. Không có bằng chứng nào cho thấy lượng nhôm cơ thể hấp thụ hàng ngày làm tăng nguy cơ mắc các bệnh như mất trí nhớ hoặc tự kỷ. Và lượng nhôm được sử dụng trong các vaccine bất hoạt là rất rất nhỏ với mục đích:

  • giúp tăng cường đáp ứng miễn dịch
  • làm tăng và kéo dài hiệu quả của vaccine
  • giảm lượng kháng nguyên cần thiết trong vaccine
  • đôi khi có thể làm giảm số liều cần được tiêm

Dầu squalene (tá dược): Là tá dược được thêm vào vaccine với một lượng rất nhỏ, đã được chứng minh là an toàn và có thể gây ra các phản ứng nhỏ như sẩn cục hay đỏ tại chỗ tiêm. Tá dược này được thêm vào các vaccine cúm dành cho người già trên 65 tuổi. Thành phần có nguồn gốc từ dầu cá đã được xử lý tinh chế trước khi được đưa vào sử dụng với mục đích tương tự như nhôm.

Gelatine: Có một số lượng rất ít các trường hợp có phản ứng dị ứng với vaccine chứa gelatine. Nếu bạn có tiền sử dị ứng với thành phần này hãy thông báo với bác sĩ. Một số nhóm tôn giáo như Hồi giáo và Do Thái, có thể lo ngại về việc sử dụng vaccine có chứa gelatine từ lợn. Nhưng người đứng đầu nhóm đức tin đã tuyên bố việc sử dụng gelatine trong vaccine là chấp nhận được và không phá vỡ bất kỳ quy tắc tôn giáo nào. Thành phần này có nguồn gốc từ lợn được sử dụng như một chất ổn định trong một số loại vaccine như vaccine phòng bệnh zona, vaccine cúm cho trẻ em, vaccine MMR (sởi, quai bị, rubella) giúp:

  • Bảo vệ vaccine khỏi tác động của nhiệt hoặc đông khô
  • Duy trì thời hạn sử dụng của vaccine

Albumin huyết thanh người và albumin tái tổ hợp: Albumin huyết thanh người được tách chiết từ ​​máu người, được sử dụng làm chất ổn định trong vaccine thủy đậu và duy trì chất lượng của vaccine trong quá trình bảo quản.

Albumin tái tổ hợp được tổng hợp từ các tế bào, chẳng hạn như tế bào nấm men, có thể tạo ra một lượng lớn albumin giống huyết thanh người. Albumin tái tổ hợp có thể được sử dụng với số lượng rất nhỏ như một chất ổn định trong 1 trong số các vaccine MMR.

Protein từ trứng: Người dị ứng với protein trứng nặng vẫn có thể tiêm vaccine MMR một cách an toàn vì vaccine được nuôi cấy trên các tế bào từ phôi gà, không giống với trứng của gà mái, không kích hoạt phản ứng dị ứng. Còn vaccine cúm được nuôi trên trứng của gà mái, có khả năng gây ra phản ứng dị ứng ở những người bị dị ứng trứng.

Họ nên lựa chọn các vaccine sau:

  • Vaccine cúm bất hoạt không có protein trứng hoặc vaccine có hàm lượng protein trứng (ovalbumin) rất thấp.
  • Vaccine cúm sống giảm độc lực dạng xịt mũi cho trẻ em có hàm lượng protein trứng rất thấp. Đây là một lựa chọn an toàn cho trẻ em bị dị ứng trứng.

Trẻ em và người lớn đã từng có phản ứng dị ứng rất nghiêm trọng với trứng được khuyên nên tiêm vaccine cúm trong bệnh viện.

Formaldehyde: Là thành phần có thể được tìm thấy tự nhiên trong máu ở mức cao hơn nhiều so với lượng trong vaccine. Mặc dù formaldehyde có thể gây hại ở nồng độ cao, nhưng không có lo ngại về sức khỏe về lượng nhỏ được tìm thấy trong vaccine. Đây là một hóa chất được sử dụng trong sản xuất vaccine bất hoạt, để tiêu diệt hoặc làm bất hoạt chất độc từ vi khuẩn hoặc virus. Khi các kháng nguyên bị bất hoạt, formaldehyde được pha loãng và chỉ còn một lượng rất nhỏ trong thành phẩm vaccine cuối cùng.

Kháng sinh: Nếu bạn bị dị ứng với neomycin hoặc bất kỳ loại kháng sinh nào khác, hãy thông báo với bác sĩ hoặc điều dưỡng trước khi tiêm vaccine. Các loại kháng sinh có thể gây ra phản ứng dị ứng, như penicillin, thường không được sử dụng trong vaccine.

Tuy nhiên, một lượng nhỏ kháng sinh neomycin, có khả năng gây ra phản ứng dị ứng, được tìm thấy trong: Vaccine MMR, vaccine 6 trong 1, vaccine cúm bất hoạt, vaccine 4 trong 1 Repevax, vaccine bệnh zona.

Thuốc kháng sinh được thêm vào một số vaccine để ngăn chặn sự phát triển của vi khuẩn trong quá trình sản xuất và lưu trữ vaccine.

Thuốc kháng sinh chỉ có thể được tìm thấy với số lượng nhỏ trong vaccine các vaccine được đưa vào sử dụng.

Tham khảo thêm thông tin tại bài viết: Sự thật và hiểu lầm về vaccine

 

Bình luận
Tin mới
  • 15/10/2026

    6 loại thực phẩm chức năng phổ biến gây hại cho gan

    Các thực phẩm chức năng từ nghệ, đặc biệt là những loại có thêm tiêu đen, có thể gây hại cho gan, với số ca tổn thương gan do nghệ gây ra ngày càng tăng trong những năm gần đây.

  • 14/10/2026

    5 loại thực phẩm bổ sung có thể cải thiện hiệu suất tập luyện

    Một số thực phẩm chức năng có thể cải thiện sức bền hoặc hiệu suất thể thao. Tuy nhiên, một số loại thực phẩm chức năng có thể hứa hẹn kết quả quá mức hoặc đi kèm với rủi ro.

  • 14/10/2026

    U dây thần kinh thính giác

    U dây thần kinh thính giác là một loại u thần kinh ngoại biên hiếm gặp, u này thường lành tính nhưng có thể gây ra mất thính lực, ù tai và các vấn đề về thăng bằng. Cùng tìm hiểu về nguyên nhân, triệu chứng của bệnh u dây thần kinh thính giác qua bài viết sau đây!

  • 13/10/2026

    Bí quyết phòng ngừa đột quỵ ở người cao tuổi khi trời lạnh

    Khi thời tiết chuyển lạnh và nhiệt độ giảm sâu, nguy cơ đột quỵ ở người cao tuổi tăng cao đáng kể, trở thành mối lo ngại hàng đầu của nhiều gia đình. Tình trạng này không chỉ đe dọa trực tiếp đến tính mạng mà còn dễ để lại những di chứng nặng nề nếu không được xử trí kịp thời. Nhằm giúp mọi người chủ động bảo vệ sức khỏe, Viện Y học ứng dụng Việt Nam chia sẻ những thông tin khoa học về nguyên nhân, dấu hiệu nhận biết sớm và các biện pháp phòng ngừa đột quỵ hiệu quả trong mùa đông.

  • 13/10/2026

    Nguy cơ khi hiến tế bào gốc từ máu và tủy xương bạn cần biết

    Hiến tặng tế bào gốc tủy xương đòi hỏi phải đồng ý cho phép lấy tế bào gốc từ máu hoặc tủy xương của bạn để truyền cho người khác. Quá trình này được gọi là cấy ghép tế bào gốc, cấy ghép tủy xương hoặc cấy ghép tế bào gốc tạo máu. Cùng tìm hiểu về quy trình và những nguy cơ bạn có thể gặp phải khi hiến tế bào gốc qua bài viết sau!

  • 12/10/2026

    Chăm sóc và phục hồi làn da bị cước, nẻ gót tay chân ở trẻ nhỏ

    Mùa đông tới mang theo không khí khô lạnh khiến làn da vốn mỏng manh của trẻ nhỏ phải đối mặt với nhiều vấn đề sức khỏe. Hiện tượng nẻ gót, bong tróc hay cước tay chân ở trẻ nhỏ là nỗi trăn trở hàng đầu của nhiều bậc phụ huynh. Những vết bong nẻ không chỉ làm bé đau rát, ngứa ngáy mà còn ảnh hưởng trực tiếp đến sinh hoạt, giấc ngủ và sự phát triển toàn diện của trẻ. Việc nhận biết rõ nguyên nhân, dấu hiệu và nắm chắc quy trình chăm sóc da chuẩn khoa học sẽ giúp cha mẹ chủ động bảo vệ toàn diện cho bé trong những ngày giá rét.

  • 12/10/2026

    Cách giúp đậu dễ ​​tiêu hóa hơn

    Mọi người thường tránh ăn đậu vì chúng được biết là gây đầy hơi và chướng bụng. Điều này xảy ra vì đậu chứa một loại đường phức tạp gọi là galacto-oligosaccharide (GOS), một dạng carbohydrate mà các enzyme tiêu hóa của con người không thể phân giải hoàn toàn. Thay vào đó, GOS được vi khuẩn trong ruột già lên men, và sinh ra sản phẩm phụ là khí, gây đầy hơi. Mặc dù không có loại thực phẩm nào có thể ngăn ngừa hoàn toàn tình trạng đầy hơi do đậu gây ra, nhưng việc kết hợp đậu với một số loại thực phẩm cụ thể có thể cải thiện tiêu hóa.

  • 11/10/2026

    Thói quen đọc sách giúp giảm nguy cơ bệnh Alzheimer

    Làm thế nào để giữ cho trí óc luôn minh mẫn và nhạy bén khi tuổi tác ngày một tăng? Câu trả lời có thể đơn giản nằm ngay trên những trang sách. Đọc sách không chỉ là một hình thức giải trí tuyệt vời mà còn là bài tập hoàn hảo cho não bộ, giúp duy trì sức khỏe tinh thần, bảo vệ trí nhớ và đặc biệt là giảm nguy cơ mắc bệnh Alzheimer.

Xem thêm