Tổng hội y học Việt Nam

Viện y học ứng dụng Việt Nam
ứng dụng y học vì sức khỏe người việt nam

Ung thư tuyến nước bọt

Ung thư tuyến nước bọt là một loại ung thư hiếm gặp xảy ra ở tuyến nước bọt. Tuyến nước bọt nằm ở nhiều vị trí xung quanh cổ, mặt, hàm và miệng. Khối u ung thư có thể phát triển ở bất cứ vị trí nào trong số các vị trí trên, khối u lành tính cũng vậy

Tuyến nước bọt

Tuyến nước bọt là tên gọi của nhiều loại ống, tuyến có nhiệm vụ mang nước bọt đến miệng, cổ và các xoang. Nước bọt sẽ giúp niêm mạc miệng và các xoang luôn ẩm ướt. Nước bọt là một dịch lỏng, trong chứa rất nhiều enzyme giúp bạn phân huỷ thức ăn. Nước bọt cũng có chứa các loại kháng thể và các chất khác giúp bảo vệ miệng và họng khỏi tình trạng nhiễm trùng.

Ung thư tuyến nước bọt xảy ra khi các tế bào bất thường hình thành ở các mô trong tuyến nước bọt hoặc hình thành ở các ống nối giữa các tuyến nước bọt.

Tuyến nước bọt bao gồm 2 loại là tuyến nước bọt chính và tuyến nước bọt nhỏ

Tuyến nước bọt chính được chia thành 3 loại:

  • Tuyến mang tai: đây là tuyến nước bọt lớn nhất và nằm phía trước tai. Gần 80% khối u tuyến nước bọt là ở tuyến mang tai nhưng đa số lại là lành tính, chỉ có 20-25% là ác tính (ung thư).
  • Tuyến dưới lưỡi: đây là tuyến nước bọt chính nhỏ nhất, nằm ở dưới khoang miệng và cạnh lưỡi. Khối u ở tuyến dưới lưỡi rất hiếm gặp mặc dù nguy cơ khối u ở vị trí này là ác tính lên đến 40%
  • Tuyến dưới hàm: nằm ở phía dưới hàm, có chức năng vận chuyển nước bọt đến vùng dưới lưỡi. Khoảng 10-20% khối u tuyến nước bọt sẽ phát triển ở tuyến dưới lưỡi và khoảng 90% trong số này là u ác tính.

Ngoài 3 tuyến nước bọt chính, còn vô số các tuyến nước bọt nhỏ nằm ở niêm mạc môi, vòm họng và lưỡi, trong má, mũi và các xoang. Khối u phát triển tại các tuyến nước bọt nhỏ này thường rất hiếm gặp, tuy nhiên, nếu có, thì nguy cơ ung thư sẽ cao hơn. Vòm họng là vị trí phổ biến nhất.

 

Triệu chứng ung thư tuyến nước bọt.

Triệu chứng ung thư tuyến nước bọt có thể xuất hiện ở bất cứ vị trí nào có tuyến nước bọt, tuy nhiên các vị trí khác nhau vẫn thường cho các dấu hiệu giống nhau, cụ thể:

  • Khối u phát triển ở bên trong miệng, hàm, má hoặc cổ
  • Bị loét ở trong miệng
  • Thường xuyên bị đau ở bên trong miệng, hàm, má, cổ hoặc tai
  • Một bên mặt thường sẽ bị sưng lên so với bên còn lại
  • Khó mở miệng rộng
  • Tê miệng, hàm
  • Yếu cơ ở một bên mặt
  • Khó nuốt (triệu chứng ở giai đoạn muộn)

Nguyên nhân và các yếu tố nguy cơ gây ung thư tuyến nước bọt

Cho đến nay, vẫn chưa rõ tại sao ung thư tuyến nước bọt phát triển. Tuy nhiên, có một số yếu tố nguy cơ sẽ làm tăng nguy cơ phát triển dạng ung thư hiếm gặp này. Những yếu tố nguy cơ bao gồm:

  • Tuổi: người cao tuổi thường dễ phát triển ung thư tuyến nước bọt hơn, độ tuổi được chẩn đoán trung bình là 64
  • Giới: ung thư tuyến nước bọt phổ biến hơn ở nam giới
  • Phơi nhiễm với tia xạ: nếu bạn gần đây mới điều trị xạ trị vùng đầu hoặc cổ, nguy cơ ung thư tuyến nước bọt sẽ cao hơn. Cũng giống như vậy, những người phơi nhiễm với tia xạ tại nơi làm việc hoặc với các chất phóng xạ cũng sẽ có nguy cơ cao hơn
  • Một số ngành nghề sẽ có nguy cơ ung thư cao hơn: phục vụ bàn, dọn nhà, sửa chữa điện nước, thợ sơn nhà, thợ hàn,…
  • Dinh dưỡng kém cũng là một yếu tố nguy cơ của tình trạng ung thư tuyến nước bọt.

Nếu bạn có tiền sử gia đình bị ung thư tuyến nước bọt, nguy cơ của bạn có thể sẽ cao hơn. Tuy nhiên, đa số những bệnh nhân ung thư tuyến nước bọt đều không có tiền sử gia đình. Cũng nên lưu ý rằng, một khối u tuyến nước bọt lành tính ban đầu cũng có thể sẽ phát triển thành khối u ác tính theo thời gian.

Các giai đoạn

Ung thư tuyến nước bọt được chia thành 5 giai đoạn:

  • Giai đoạn 0: khối u ở nguyên vị trí và chưa lan ra các mô bên cạnh, thông thường giai đoạn này tỷ lệ điều trị khỏi rất cao
  • Giai đoạn 1: khối u dưới 2cm và chưa lan ra các mô hoặc hạch bạch huyết bên cạnh
  • Giai đoạn 2: khối u lớn hơn 2cm nhưng nhỏ hơn 4cm, chưa lan
  • Giai đoạn 3: khối u trên 4cm và/hoặc đã lan ra các mô mềm hoặc hạch bạch huyết ở bên cạnh
  • Giai đoạn 4: khối u đã di căn đến các cơ quan khác

Điều trị

Ung thư tuyến nước bọt chỉ chiếm 6% trong tổng số các loại ung thư vùng đầu và cổ khác. Do vậy, bạn nên làm việc với một bác sĩ chuyên về ung thư vùng đầu cổ hoặc ung thư tuyến nước bọt. Điều trị thường dựa vào mức độ ung thư cũng như giai đoạn ung thư.

Ung thư mức độ nặng, phát triển nhanh sẽ cần phải điều trị tích cực hơn, bằng cả việc phẫu thuật và xạ trị, hoá trị. Ung thư mức độ nhẹ có thể không cần điều trị tích cực do tốc độ phát triển chậm. Phối hợp điều trị bao gồm:

  • Phẫu thuật: cắt bỏ khối u cùng với các mô, tuyến và hạch bạch huyết xung quanh
  • Xạ trị: để làm hẹp và tiêu diệt các tế bào ung thư.
  • Hoá trị: ít được sử dụng trong điều trị ung thư tuyến nước bọt.

Triển vọng

Triển vọng điều trị phụ thuộc vào nhiều yếu tố như loại ung thư, vj trí ung thư, giai đoạn ung thư, tuổi, giới….Nhưng tỷ lệ sống khi bị ung thư nhìn chung là:

  • 94% với những dạng ung thư chưa di căn
  • 65% với ung thư đã di căn tới các mô và hạch bạch huyết xung quanh
  • 35% với ung thư đã di căn ra ngoài tuyến nước bọt

Kết luận

Nếu bạn nhận thấy bất cứ thay đổi nào ở trong miệng, họng, hàm, ví dụ như khối u, sưng hoặc đau, hãy đi khám ngay lập tức. Chẩn đoán sớm sẽ giúp điều trị được dễ dàng hơn.

Tham khảo thêm thông tin tại bài viết: Những sự thật thú vị về nước bọt 

Bình luận
Tin mới
  • 15/04/2026

    Ăn rau quả đúng cách để có nguồn dinh dưỡng tốt nhất

    Rau quả là nguồn thực phẩm quen thuộc trong mỗi bữa ăn gia đình, đặc biệt trong mùa nắng nóng. Tuy nhiên, không phải ai cũng biết cách sử dụng rau quả đúng để phát huy tối đa giá trị dinh dưỡng.

  • 14/04/2026

    Tránh sai lầm phổ biến khi bố mẹ hướng dẫn con ôn thi học kỳ tiểu học

    Kỳ thi học kỳ ở bậc tiểu học là cơ hội để trẻ rèn luyện kỹ năng tự học và quản lý thời gian, nhưng cũng mang lại áp lực không nhỏ từ lịch học và kỳ vọng gia đình. Nếu thiếu sự hỗ trợ đúng cách, học sinh dễ rơi vào trạng thái căng thẳng, gây ảnh hưởng tiêu cực đến sự tự tin và niềm yêu thích học tập. Viện Y học ứng dụng Việt Nam sẽ chia sẻ thông tin giúp phụ huynh nhận diện những sai lầm phổ biến để xây dựng phương pháp đồng hành hiệu quả

  • 14/04/2026

    6 thói quen hằng ngày giúp 'đốt mỡ' thừa hiệu quả

    Duy trì các thói quen lành mạnh mỗi ngày như ăn đủ protein, ngủ đủ giấc, vận động đều đặn và kiểm soát căng thẳng giúp điều hòa chuyển hóa, tăng hiệu quả sử dụng năng lượng và hỗ trợ giảm mỡ bền vững.

  • 14/04/2026

    Khó ngủ, mất ngủ nên ăn uống thế nào?

    Khó ngủ, mất ngủ hoặc ngủ không sâu giấc thường liên quan đến thói quen sinh hoạt và chế độ dinh dưỡng hàng ngày. Việc lựa chọn thực phẩm phù hợp có thể giúp cơ thể điều chỉnh nhịp sinh học, cải thiện chất lượng nghỉ ngơi.

  • 13/04/2026

    Lý do nên bỏ muối vào nước luộc trứng

    Nhiều người nghĩ là cho chút muối khi luộc trứng giúp dễ bóc vỏ hơn. Thực tế, nhúm muối nhỏ là một mẹo khoa học giúp luộc trứng hoàn hảo hơn cả.

  • 13/04/2026

    Bố mẹ nên làm gì để giúp con ôn thi học kỳ tiểu học hiệu quả

    Mỗi khi mùa thi học kỳ đến gần, không khí trong nhiều gia đình lại trở nên căng thẳng hơn bao giờ hết. Với các bạn nhỏ tiểu học, lứa tuổi còn ham vui, dễ xao nhãng và chưa có kỹ năng tập trung kéo dài, kỳ thi không chỉ là thử thách với con mà còn là một cuộc chiến tâm lý đối với cả bố mẹ. Hiểu được những nỗi lo đó, Viện Y học ứng dụng Việt Nam sẽ chia sẻ thông tin để việc ôn thi học kỳ trở nên nhẹ nhàng hơn. Thay vì áp lực điểm số, sự đồng hành đúng cách của phụ huynh sẽ giúp trẻ vừa nắm vững kiến thức, vừa hình thành được thói quen tự học bền vững.

  • 12/04/2026

    Uống lá chè tươi hay trà khô tốt hơn cho gan?

    Trà xanh chứa các hoạt chất giúp bảo vệ gan hiệu quả. Tuy nhiên, nên lựa chọn lá chè tươi hái vườn hay trà khô để đạt lợi ích cao nhất mà không gây hại cho sức khỏe?

  • 12/04/2026

    Bệnh đái tháo đường type 5

    Bệnh đái tháo đường type 5 (Tiểu đường type 5), trước đây gọi là tiểu đường liên quan đến suy dinh dưỡng (MRDM), là một thể bệnh riêng biệt gắn với suy dinh dưỡng mạn tính và thiếu sự chăm sóc y tế. Sau nhiều năm tranh luận, tháng 1/2025, một nhóm chuyên gia quốc tế đã thống nhất phân loại lại tiểu đường liên quan đến suy dinh dưỡng- MRDM thành tiểu đường type 5. Quyết định này được Liên đoàn Đái tháo đường Quốc tế (IDF) phê chuẩn tại Đại hội Đái tháo đường Thế giới 2025 ở Bangkok.

Xem thêm