Một số lưu ý sau đây sẽ giúp các bậc cha mẹ tìm hirue và phát hiện sớm những dị tật bàn chân thường gặp ở trẻ sơ sinh
Dị tật bàn chân
Là một trong những dị tật thường gặp ở trẻ sơ sinh. Sau sinh 24-48 giờ, người mẹ cần kiểm tra bàn chân của trẻ, nếu có nghi ngờ có thể dùng bàn chải mềm kích thích vùng bên hông từ gót chân đến ngón chân út để quan sát cử động bàn chân của trẻ, nếu có bất thường hoặc khó xác định thì cần đi khám chuyên khoa.
Các dị tật bàn chân cần được phát hiện và điều trị sớm để đạt được kết quả tốt nhất, trường hợp phát hiện trễ hoặc điều trị không đúng cách sẽ ảnh hưởng đến thẩm mỹ và sự phát triển vận động sau này của trẻ.

Nguyên nhân
Các dị tật bàn chân thường do tư thế trong tử cung, trong thời kỳ mang thai, bàn chân bị chèn ép trong tử cung do nhiều yếu tố như thai lớn ký, khung chậu của người mẹ hẹp, sinh đôi,… Ngoài ra, các nghiên cứu trên thế giới còn cho thấy dị tật này có thể do yếu tố gia đình, tư thế của sản phụ trong thời gian mang thai khi ngồi làm việc hoặc sinh hoạt hằng ngày,…
Các trẻ có dị tật bàn chân đôi khi còn kèm theo các dị tật khác như loạn sản khớp hông, ưỡn khớp gối, vẹo cổ, tay khoèo, cứng đa khớp bẩm sinh…
Các biến dạng bàn chân thường gặp
1. Bàn chân đụng gót: là biến dạng thường gặp, dễ chữa khỏi và hầu như không tái phát. Là bàn chân gập lưng quá mức, có hoặc không có kèm nghiêng ngoài bàn chân kèm theo gót vẹo ngoài. Khi quan sát có thể dễ dàng nhìn thấy mặt mu bàn chân gần như chạm sát vào mặt trước vùng cẳng chân của trẻ.

2. Nhóm bàn chân có biến dạng đưa vào trong, gồm
- Bàn chân trước áp

Là bàn chân với phần nửa bàn chân trước áp vào trong, đặc biệt là ngón chân cái. Khi sờ vùng cạnh ngoài thấy gờ xương bàn ngón V (ngón út) nhô cao.

- Bàn chân nghiêng trong - Bàn chân lật trong

- Bàn chân khoèo bẩm sinh: tỷ lệ mắc 1/1000 trẻ sơ sinh và tỷ lệ nam so với nữ là 2:1
Là một tật bẩm sinh của bàn chân bị nhón gót-vẹo trong, bao gồm 4 biến dạng: gập lòng, vẹo trong, áp và biến dạng vòm bàn chân (do bàn chân trước bị quay sấp gây ra).
Thường kèm theo co rút gân gót, giới hạn tầm vận động khớp cổ chân và bàn chân.

3. Ngón bàn chân (ngón áp út) áp và gập lòng

Các phương pháp điều trị
Vận động trị liệu
- Di động làm mềm các vùng cơ co thắt
- Kéo dãn gân gót
- Nắn chỉnh bàn chân bằng tay
- Tập mạnh nhóm cơ gập mặt lưng, gập lòng cổ chân
Điều trị sử dụng băng chỉnh hình: được thực hiện vào những ngày đầu sau sinh. Với phương pháp này, bàn chân trẻ sẽ được giữ ở vị thế đúng bằng đế giày nhựa cùng với băng dính.
Điều trị sử dụng băng Kinesio: Băng Kinesio được áp dụng đối với các biến dạng bàn chân đụng gót hoặc bàn chân trước áp.

Cần kết hợp tập luyện Vật Lý Trị Liệu trong khi sử dụng băng Kinesio để đạt hiệu quả tối ưu.
Bó bột nắn chỉnh Ponseti : thường áp đụng đối với các dị tật bàn chân khoèo bẩm sinh và chân khoèo phức tạp.
Nẹp hoặc giày nẹp chỉnh hình: thường được áp dụng đối với những trẻ có bàn chân khoèo sau bó bột chỉnh hình.
Nẹp hay giày nẹp cần phải mang liên tục thời gian đầu và thay đổi theo chỉ định của người điều trị. Trong thời gian mang giày cần duy trì các bài tập VLTL để đạt được hiệu quả tốt hơn.

Phẩu thuật chỉnh hình là phương pháp cuối cùng được chỉ định nếu như các phương pháp trên không mang lại hiệu quả, hoặc bệnh nhân điều trị trễ.
Dị tật bẩm sinh bàn chân dễ phát hiện, cần được điều trị sớm và đúng cách để ngừa biến chứng và tái phát, cho trẻ có cuộc sống tốt đẹp hơn.
Hệ tiêu hóa, đặc biệt là đường ruột, không chỉ đảm nhận vai trò tiêu hóa thức ăn mà còn là trung tâm của hơn 70% hệ miễn dịch của cơ thể. Được ví như “bộ não thứ hai”, đường ruột đóng vai trò quan trọng trong việc duy trì sức khỏe tổng thể, ảnh hưởng đến cả thể chất và tinh thần. Một hệ vi sinh đường ruột cân bằng giúp cơ thể hấp thụ dinh dưỡng hiệu quả, chống lại các tác nhân gây bệnh và cải thiện chất lượng cuộc sống. Trong bài viết này, chúng ta sẽ khám phá vai trò của sức khỏe đường ruột, mối liên hệ với hệ miễn dịch và các biện pháp thiết thực để duy trì đường ruột khỏe mạnh.
Sự rối loạn của trục gan – ruột – miễn dịch không chỉ ảnh hưởng đến chức năng tiêu hóa mà còn liên quan đến nhiều bệnh mạn tính như gan nhiễm mỡ, đái tháo đường type 2, bệnh tim mạch, rối loạn miễn dịch và một số bệnh thoái hóa thần kinh.
Mỡ nội tạng là loại mỡ ‘ẩn’ nhưng ảnh hưởng lớn đến sức khỏe tim mạch, chuyển hóa và nguy cơ bệnh mạn tính. Tuy nhiên có thể giảm mỡ nội tạng nếu duy trì những thay đổi đúng đắn về ăn uống và lối sống.
Khi nhắc đến ung thư vú, đa số phụ nữ thường nghĩ ngay đến khối u bất thường.
Dưa chuột được xem là thực phẩm có lợi cho người mỡ máu cao nhờ thành phần giàu nước và chất xơ. Tuy nhiên, để hỗ trợ kiểm soát mỡ máu hiệu quả, việc sử dụng dưa chuột đúng cách và hợp lý là điều không phải ai cũng nắm rõ.
Đau lưng đã trở thành vấn đề sức khỏe nghiêm trọng, đặc biệt phổ biến ở dân văn phòng do thói quen ngồi làm việc lâu, dễ dẫn đến thoát vị đĩa đệm. Khi cơn đau kéo dài trên 3 tháng, đó là dấu hiệu của đau lưng mãn tính. Để kiểm soát và cải thiện tình trạng này, điều quan trọng là phải hiểu rõ căn nguyên và áp dụng các giải pháp phù hợp như thay đổi thói quen và thực hiện các bài tập chuyên biệt. Bài viết này sẽ đi sâu phân tích các nguyên nhân cốt gây ra chứng đau lưng mãn tính và các phương pháp khoa học giúp điều trị đau lưng hiệu quả.
Sau Tết, nhu cầu giảm cân tăng cao nhưng các phương pháp “thần tốc” tiềm ẩn nhiều rủi ro, đòi hỏi người dân phải tỉnh táo lựa chọn giải pháp an toàn và khoa học.
Danh sách 291 mỹ phẩm bị thu hồi