Tổng hội y học Việt Nam

Viện y học ứng dụng Việt Nam
ứng dụng y học vì sức khỏe người việt nam

Tìm hiểu về chất dinh dưỡng choline

Choline là một chất dinh dưỡng mới được phát hiện gần đây, vào năm 1998. Mặc dù cơ thể có thể tạo ra choline, nhưng bạn vẫn cần phải bổ sung choline từ chế độ ăn hàng ngày để tránh bị thiếu choline. Tuy nhiên, tại Mỹ, chỉ có dưới 10% dân số là có đủ lượng choline mà cơ thể cần

Dưới đây là những gì bạn cần biết về choline, bao gồm choline là gì và tại sao bạn lại cần choline.

Choline là gì?

Choline là một chất dinh dưỡng thiết yếu, cần thiết cho các hoạt động chức năng bình thường của cơ thể và sức khỏe của  con người. Mặc dù gan có thể sản xuất ra một lượng cho choline nhưng, lượng lớn choline vẫn cần được nạp từ chế độ ăn bên ngoài.

Choline là một hợp chất hữu cơ tan trong nước, và không phải là vitamin hay khoáng chất. Tuy nhiên, choline thường được xếp cùng với các vitamin nhóm B do có những cấu trúc và chức năng tương tự nhau. Trên thực tế, choline ảnh hưởng rất nhiều đến các chức năng bình thường của cơ thể. Bao gồm: chức năng gan, phát triển não bộ, cử động cơ, tham gia vào quá trình trao đổi chất và các hoạt động của hệ thần kinh trung ương. Do vậy, có đủ choline là rất cần thiết để có sức khỏe tốt và giảm nguy cơ mắc một số bệnh tật.

Chức năng của choline trong cơ thể

Choline đóng một vai trò rất quan trọng trong rất nhiều quá trình hoạt động của cơ thể. Chức năng của choline trong cơ thể bao gồm:

  • Cấu tạo tế bào: Choline cần thiết để tạo ra chất béo và hỗ trợ sự toàn vẹn cấu trúc của màng tế bào
  • Gửi tín hiệu cho các tế bào: Choline tham gia vào việc sản xuất ra các chất có tác dụng kích hoạt các tín hiệu gửi đến các tế bào
  • Vận chuyển chất béo và chuyển hóa: choline rất cần thiết cho việc tạo ra các chất cần thiết trong quá trình vận chuyển cholesterol từ gan. Thiếu choline có thể dãn đến việc mỡ và cholesterol tích tụ trong gan.
  • Tổng hợp DNA: Choline và các loại vitamin khác, ví dụ như vitamin B12 và folate sẽ hỗ trợ một phần rất quan trọng trong quá trình tổng hợp DNA.
  • Tham gia vào hệ thần kinh trung ương: Choline là chất cần thiết để tạo la acetylcholine – một chất dẫn truyền thần kinh quan trọng. Acetylcholine cần thiết cho các hoạt động ghi nhớ, cử động cơ, điều hòa nhịp tim và các hoạt động cơ bản khác của cơ thể.

Cơ thể cần bao nhiêu choline?

Để có đủ choline, bạn cần phải bổ sung choline từ chế độ ăn hàng ngày. Và do còn thiếu các bằng chứng khoa học, nên khẩu phần choline khuyến nghị một ngày vẫn chưa được công bố một cách chính thức. Tuy nhiên, một lượng vừa đủ choline đã được Viện Y học Hoa Kỳ đưa ra. Những giá trị được coi là “vừa đủ” này được tính trên nhu cầu của đa số những người trưởng thành khỏe mạnh, để giúp họ tránh được những hậu quả tiêu cực của việc thiếu choline, ví dụ như tổn thương gan. Dưới đây là lượng choline vừa đủ khuyến nghị cho từng nhóm tuổi:

  • 0-6 tháng: 125mg/ngày
  • 7-12 tháng: 150mg/ngày
  • 1-3 tuổi: 200mg/ngày
  • 4-8 tuổi: 250mg/ngày
  • 9-13 tuổi: 375mg/ngày
  • 14-18 tuổi, nữ giới: 400mg/ngày
  • 14-18 tuổi, nam giới: 550mg/ngày
  • Nữ giới trưởng thành: 425mg/ngày
  • Nam giới trưởng thành: 550mg/ngày
  • Phụ nữ đang cho con bú: 550mg/ngày
  • Phụ nữ mang thai: 450mg/ngày

Cũng nên biết rằng, lượng choline khuyến nghị trên đây sẽ thay đổi tùy thuộc vào giới và cấu trúc gen. Một số người sẽ cần ít choline hơn lượng khuyến nghị, nhưng một số người khác lại cần nhiều hơn lượng khuyến nghị.

Thiếu choline không tốt cho sức khỏe, nhưng rất hiếm gặp

Thiếu choline sẽ gây ra những ảnh hưởng khôgn tốt đến sức khỏe, đặc biệt là với gan. Một nghiên cứu trên 57 người trưởng thành chỉ ra rằng, 77% nam giới, 80% nữ giới sau khi mãn kinh và 44% nữ giới tiền mãn kinh bị tổn thương gan và/hoặc tổn thương cơ sau khi áp dụng chế độ ăn thiếu choline. Một nghiên cứu khác chỉ ra rằng, khi phụ nữ sau mãn kinh có chế độ ăn ít choline thì 73% trong số họ sẽ bị tổn thương cơ bắp. Tuy nhiên, những triệu chứng tổn thương sẽ biến mất khi chế độ ăn được bổ sung đầy đủ choline.

Choline đặc biệt quan trọng trong thời kỳ mang thai. Lượng choline thấp có thể làm tăng nguy cơ dị tật ống thần kinh của trẻ. Một nghiên cứu chỉ ra rằng, tăng cường bổ sung choline gần thời điểm thụ thai sẽ làm giảm nguy cơ dị tật ống thần kinh của đứa trẻ sau này. Ngoài ra, lượng choline thấp còn liên quan đến rất nhiều biến chứng khác khi mang thai, bao gồm tiền sản giật, sinh non và cân nặng sơ sinh của trẻ thấp.

Các đối tượng có nguy cơ thiếu choline

Mặc dù tình trạng thiếu choline rất hiếm gặp, nhưng có một số nhóm đối tượng nhất định sẽ có nguy cơ cao bị thiếu choline. Bao gồm:

  • Vận động viên chạy đường dài: Lượng choline sẽ giảm đi khi chạy đường dài, ví dụ như chạy maraton.
  • Người sử dụng nhiều rượu bia: Đồ uống có cồn sẽ làm tăng nhu cầu choline và làm tăng nguy cơ thiếu choline, đặc biệt là khi chế độ ăn có ít choline.
  • Phụ nữ sau mãn kinh: Hormone estrogen hỗ trợ việc sản xuất choline trong cơ thể. Do lượng estrogen sẽ giảm xuống ở phụ nữ sau mãn kinh nên đây là nhóm đối tượng có nguy cơ cao bị thiếu choline.
  • Phụ nữ mang thai: Nhu cầu choline sẽ tăng cao ở phụ nữ mang thai do thai nhi cần cholien để phát triển.

Các nguồn cung cấp choline chủ yếu

Choline có mặt trong rất nhiều loại thực phẩm và thực phẩm chức năng khác nhau.

Thực phẩm

Nguồn cung cấp choline hàng ngày thường sẽ cung chấp choline dưới dạng phosphatidylcholine từ lecithin – một loại chất béo. Nguồn thực phẩm giàu choline nhất bao gồm gan, trứng, cá, đậu nành, bông cải trắng và bông cải xanh:

  • Gan bò: 1 miếng gan bò 68g chứa 290mg choline
  • Gan gà: 1 miếng gan gà 68g chứa khoảng 222mg choline
  • Trứng:  1 quả trứng luộc cỡ lớn chứa khoảng 113mg choline
  • Cá tuyết: 85g cá tuyết chứa 248mg choline
  • Cá hồi: 110g cá hồi chứa khoảng 62.7mg choline
  • Bông cải trắng: 113g bông cải trắng chứa 24.2mg choline
  • Bông cải xanh: 113g bông cải xanh chứa khoảng 31.3mg choline
  • Dầu đậu nành: 15ml dầu đậu nành (1 thìa canh) chứa 47.3mg choline.

Một quả trứng cung cấp cho bạn từ 20-25% nhu cầu choline một ngày và hai quả trứng lớn có thể cung cấp cho bạn gần như đủ nhu cầu choline một ngày.

Phụ gia thực phẩm và thực phẩm chức năng

Đậu nành lecithin là một phụ gia thực phẩm được sử dụng phổ biến có chứa choline. Do vậy, ngoài lượng choline bạn tiêu thụ trực tiếp từ thực phẩm, có thể sẽ có thêm một lượng nhỏ choline bạn có thể thấp thụ thông qua các loại phụ gia thực phẩm. Tuy vậy, nhưng lecithin chỉ chứa khoảng 10-20% là phosphatidylcholine. Và choline thì chỉ chiếm khoảng 13% khối lượng phosphatidylcholine. Một số loại thực phẩm chức năng có chứa choline bao gồm choline chloride, CDP – choline, alpha – GPC và betaine. Trong đó, CDP – choline và alpha GPC là 2 loại có chứa lượng choline nhiều hơn và dễ hấp thu với cơ thể hơn, so với những loại khác. Một số người khẳng định rằng, sử dụng choline qua các loại thực phẩm chức năng có thể làm giảm mỡ của cơ thể, nhưng có rất ít bằng chứng khoa học chứng minh cho việc này.

Quá nhiều choline có thể gây hại

Tiêu thụ quá nhiều choline có thể sẽ làm bạn khó chịu và gây ra một số phản ứng phụ như tụt huyết áp, vã mồ hôi, cơ thể có mùi tanh, tiểu chảy, buồn nôn và nôn mửa. Bạn chỉ nên tiêu thụ tối đa là 3.500mg choline một ngày.

Bình luận
Tin mới
  • 19/03/2026

    Trẻ khó ngủ, mất ngủ do tăng động: Dấu hiệu không nên bỏ qua

    Giấc ngủ đóng vai trò đặc biệt quan trọng đối với sự phát triển thể chất và não bộ của trẻ nhỏ. Tuy nhiên, không ít phụ huynh tại nước ta đang đối mặt với tình trạng trẻ khó ngủ, ngủ không sâu giấc, hay thức giấc ban đêm – đặc biệt ở nhóm trẻ có biểu hiện tăng động, hiếu động quá mức.

  • 19/03/2026

    Bệnh sốt xuất huyết

    Sốt xuất huyết nhẹ gây sốt cao và các triệu chứng giống cúm. Sốt xuất huyết nặng, còn gọi là sốt xuất huyết Dengue, có thể gây chảy máu nghiêm trọng, tụt huyết áp đột ngột (sốc) và tử vong.

  • 19/03/2026

    Thảo mộc giàu flavonoid và vai trò trong hỗ trợ giảm nguy cơ ung thư

    Khoảng 30–50% tử vong do ung thư có thể được phòng tránh bằng việc điều chỉnh các yếu tố nguy cơ đã biết: không hút thuốc, duy trì cân nặng hợp lý, ăn uống lành mạnh (nhiều rau củ quả), vận động đều đặn, hạn chế rượu và tuân thủ các chương trình tầm soát phù hợp.

  • 18/03/2026

    Những nguyên nhân có thể gây ra cơn nóng rát dạ dày

    Cảm giác nóng rát dạ dày là triệu chứng tiêu hóa khá phổ biến, có thể gặp ở mọi lứa tuổi. Dù thường bị xem nhẹ, song đây có thể là dấu hiệu cảnh báo nhiều vấn đề sức khỏe tiềm ẩn liên quan đến dạ dày - tá tràng, thậm chí là các bệnh lý nguy hiểm nếu kéo dài và không được điều trị.

  • 17/03/2026

    Các loại thảo mộc trong Trà thanh nhiệt Dr.Thanh

    Trà thanh nhiệt Dr Thanh là một sản phẩm đồ uống thảo mộc đóng chai sản xuất bằng công nghệ chiết lạnh vô trùng (Aseptic). Ngoài ba vị đã nêu trước đó (Kim ngân hoa, Cúc hoa, La hán quả), sản phẩm còn phối hợp thêm các thảo mộc khác: Hạ khô thảo, Cam thảo, Đản hoa, Tiên thảo...

  • 17/03/2026

    4 loại mặt nạ tự chế tốt nhất cho da khô

    Đối với người sở hữu làn da khô, cảm giác căng rát và sự xuất hiện của những vảy da nhỏ là nỗi ám ảnh suốt những ngày lạnh. Thay vì phụ thuộc vào các loại mặt nạ giấy đóng gói sẵn, nên sử dụng những nguyên liệu tự nhiên tự chế loại mặt nạ làm dịu làn da.

  • 17/03/2026

    Sử dụng màn hình quá nhiều có thể gây hại cho mắt không?

    Nhiều người trong chúng ta dán mắt vào điện thoại, màn hình máy tính và các thiết bị kỹ thuật số khác cả ngày, có thể gây khó chịu và các triệu chứng như khô mắt, nhìn mờ, đau đầu. Những triệu chứng đó thường chỉ là tạm thời, nếu bạn biết chăm sóc đúng cách, đôi mắt có thể vẫn sắc nét và khỏe mạnh; Nhưng điều đó đòi hỏi bạn phải chú ý đến vị trí đặt màn hình, thời điểm nghỉ ngơi và mức độ quan tâm đến các triệu chứng mỏi mắt.

  • 16/03/2026

    Tại sao cam thảo có mặt trong nhiều loại trà thảo mộc?

    Cam thảo là một trong những thành phần xuất hiện rất phổ biến trong các loại trà thảo mộc, từ trà pha thủ công, trà túi lọc đến đồ uống thảo mộc đóng chai. Cam thảo có tên khoa học là Glycyrrhiza glabra. Tại Việt Nam, thường gặp các dạng dược liệu được gọi chung là cam thảo như cam thảo bắc, cam thảo nam và cam thảo dây, với nguồn gốc và đặc điểm dược tính khác nhau.

Xem thêm