Quan điểm thực phẩm nóng – lạnh (hàn – nhiệt) theo y học cổ truyền Trung Quốc
Khái niệm thực phẩm nóng – lạnh, hay cơ địa hàn – nhiệt xuất phát từ Y học cổ truyền Trung Quốc được ứng dụng từ nhiều năm ở một số nước Châu Á như Trung Quốc, Nhật Bản, Việt Nam. Trong y học cổ truyền, tính vị của thực phẩm bao gồm tứ vị là hàn – lương – ôn – nhiệt, tương ứng là lạnh – mát – ấm – nóng, trong đó khái niệm thực phẩm hàn – nhiệt là khái nhiệm phổ biến và được biết đến nhiều hơn cả. Cân bằng giữa thực phẩm hàn – nhiệt sẽ giúp cho cơ thể hài hòa, sức khỏe dồi dào, sống lâu trường thọ.
Những thực phẩm có tính nhiệt được cho là các loại thực phẩm ăn vào tạo cảm giác nóng và khô như các loại thịt đỏ, các loại gia vị (gừng, tỏi, ớt); các loại trái cây có vị ngọt (đào, nhãn vải). Trong khi đó, những thực phẩm có tính hàn lại là các thực phẩm tạo cảm giác mát và cung cấp độ ẩm cho cơ thể, ví dụ như các loại rau xanh, hải sản, đồ tanh (ếch, ốc).
Ngoài ra, YHCT còn phân loại thực phẩm hàn – nhiệt dựa trên nhiều đặc điểm khác như:

Sử dụng thực phẩm phù hợp với cơ địa
Sau khi biết được tính hàn – nhiệt, nóng – lạnh của thực phẩm, thì một điều quan trọng bạn cần biết nữa, theo y học cổ truyền, đó là biết được cơ địa của mình thuộc thể gì, để từ đó biết cách sử dụng thực phẩm phù hợp với cơ địa của mỗi người. Y học cổ truyền cũng phân nhóm cơ thể con người thành nhiều nhóm thể chất khác nhau, nhưng phổ biến là thể ôn – nhiệt và thể hàn – lương, hay còn gọi là người có cơ địa “nóng” và cơ địa “hàn”.
Người có cơ địa “nóng” là những người thường bị phồng rộp lưỡi, bốc hỏa và dễ bị khát nước, trong khi người có cơ địa “hàn” thường có lưỡi nhợt nhạt, lạnh các chi và thường bị lạnh, dễ bị tiêu chảy. Và cũng theo y học cổ truyền thì những người có cơ địa “nóng” nên ăn thực phẩm có tính hàn, người có cơ địa “hàn” nên ăn nhiều thực phẩm có tính nóng. Thực phẩm có tính ôn thì sẽ phù hợp với tất cả mọi người.
Thực phẩm hàn dành cho người thể nhiệt gồm: Ốc các loại (ngêu, sò, hến…); Thịt vịt, thịt ngan, ngỗng, thịt trâu; Ếch, cóc; Các loại trứng; Các loại đỗ (đỗ đen, đậu nành, đậu đỏ, nước đậu, đậu tương, giá…); Chanh, cà tím, mướp đắng (khổ qua); Muối; Củ nghệ vàng; Măng tre; Rau muống, rau dền, rau mồng tơi, rau đay, rau nhút, rau sam, lá mơ; Dưa gang, mướp, bầu, bí đỏ…
Thực phẩm nhiệt dành cho người thể hàn gồm: Thịt dê, thịt chó, thịt bò, thịt gà, trứng gà, thịt chim sẻ; Cá mè, Cá diếc, Gạo nếp, Bột mì, Gạo tẻ lâu năm, Rượu gạo, Giấm thanh, Cà rốt, Mướp, Rau cải có vị cay, Rau diếp cá, rau kinh giới, Tỏi tươi, Rau răm, Hẹ, Hạt tiêu, Gừng các loại (sống, khô, nướng)…
Thực phẩm có tính ôn bao gồm: Ngũ cốc, khoai lang, táo ta, Củ cải đường, thịt lợn, thịt thỏ, cá chép, cá quả, khoai lang, sắn dây, vừng, dâu, khế, sữa người, hoa thiên lý…..
Thực phẩm nóng hay lạnh tốt hơn cho cơ thể?
Không có loại thực phẩm nào tốt hơn mà cần phải biết cơ thể mình thuộc hàn hay nhiệt để bổ sung đúng loại thực phẩm phù hợp với cơ thể, mang lại sự cân bằng, điều hòa là tốt nhất.
Cân bằng hàn – nhiệt đúng cách sẽ giúp cơ thể khỏe mạnh, cường tráng, có thể chống chọi lại mọi bệnh tật, và đây cũng chính là đích đến quan trong nhất trong quan điểm y học cổ truyền.
Trong chế biến thực phẩm cho bữa ăn hàng ngày, có thể điều hòa hàn – nhiệt theo 2 hướng chính sau:
- Phối hợp thực phẩm có tính hàn với thực phẩm có tính nhiệt: Ví dụ kho cá với thịt, thịt hay cá xào hoặc nấu canh với rau, củ.
- Đối với một loại thực phẩm, nên tận dụng hết mọi phần ăn được. Ví dụ, rau thì dùng cả thân, lá, rễ, hoa (Mướp dùng trái, hoa, lá non; khoai lang ăn cả củ lẫn lá vì phần lá bò ngang trên mặt đất trong khi củ ăn sâu dưới đất...).
Tuy nhiên, mọi thứ đều mang tính chất tương đối nên tốt nhất vẫn là thực hiện chế độ ăn uống đa dạng, nhiều loại thực phẩm, để đảm bảo có đầy đủ cả thực phẩm hàn – nhiệt trong chế độ ăn và không bị thiếu hụt dinh dưỡng.
Dù cơ thể có thể tự sản sinh vitamin D từ ánh nắng mặt trời nhưng thực phẩm cũng là một nguồn cung cấp vitamin D quan trọng giúp bù đắp sự thiếu hụt vitamin D trong những tháng thiếu nắng mùa đông.
Khi trời trở lạnh, việc đau thần kinh tọa sẽ trở nên vô cùng đau đớn, đôi lúc còn có chuyển biến xấu. Thời tiết lạnh có thể làm các cơ cột sống của bạn co cứng lại, và cơn đau của bạn có thể trầm trọng hơn do áp suất khí quyển và căng thẳng thể chất. May mắn thay, có những bước bạn có thể thực hiện để giúp giảm đau thần kinh tọa.
Bệnh mạn tính không lây (non-communicable diseases - NCDs) là nhóm bệnh bao gồm các bệnh như bệnh tim mạch, đột quỵ, tiểu đường type 2, bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính (COPD), rối loạn mỡ máu, béo phì, một số loại ung thư, hen… Bệnh mạn tính không lây là nguyên nhân tử vong và tàn phế hàng đầu ở nhiều quốc gia và đặt gánh nặng lớn lên hệ thống y tế và xã hội.
Trái với nỗi sợ tăng cân, khoa học chứng minh việc ăn các loại hạt giúp giảm cân, đánh bay mỡ thừa hiệu quả hơn các chế độ ăn kiêng khắt khe. Bí mật nằm ở cơ chế chuyển hóa đặc biệt, kích hoạt quá trình đốt mỡ tự nhiên mà ít ai biết tới.
Ợ nóng là cảm giác đau rát ở ngực, thỉnh thoảng xuất hiện, hoặc trở nên tồi tệ hơn sau khi ăn, vào ban đêm, khi nằm xuống hoặc cúi người. Đây là một triệu chứng của bệnh trào ngược dạ dày thực quản (GERD).
Trái cây vẫn có thể xuất hiện trong thực đơn của người bệnh tiểu đường nếu lựa chọn đúng loại và kiểm soát khẩu phần. Các chuyên gia khuyến nghị ưu tiên thực phẩm có chỉ số đường huyết (GI) thấp để hỗ trợ ổn định glucose máu.
Giai đoạn chuyển mùa từ đông sang xuân tại miền Bắc thường xuất hiện hiện tượng nồm ẩm và mưa phùn, khiến độ ẩm tăng cao và tạo điều kiện cho vi khuẩn, nấm mốc phát triển mạnh. Kiểu thời tiết này đặc biệt nguy hiểm đối với trẻ em, người cao tuổi và những người có bệnh lý nền, do các bệnh về đường hô hấp dễ dàng bùng phát và trở nặng. Nhằm giúp người dân chủ động bảo vệ sức khỏe, Viện Y học ứng dụng Việt Nam sẽ chia sẻ thông tin về các biện pháp khoa học và thiết thực nhất ngay dưới đây.
Các bậc cha mẹ luôn muốn điều tốt nhất cho con cái của mình. Đó là lý do tại sao rất nhiều bậc cha mẹ phải vật lộn với những lựa chọn nuôi dạy con. Và xét cho cùng, chúng ta cũng chỉ là con người, việc cảm thấy bực bội với con cái là điều bình thường, đặc biệt là khi chúng cư xử không đúng mực. Nhưng cách bạn thể hiện sự bực bội và giải quyết tình huống có thể ảnh hưởng lớn đến sự phát triển nhân cách và sức khỏe lâu dài của trẻ. Cùng đọc tiếp để tìm hiểu xem các nghiên cứu lâm sàng đã phát hiện ra về tác động lâu dài của việc la mắng đối với trẻ em!