Rối loạn nhân cách tránh né được đặc trưng bởi cảm giác cực kì ức chế với xã hội, tự đánh giá thấp bản thân và nhạy cảm với những lời chỉ trích tiêu cực và từ chối. Các triệu chứng này không chỉ đơn giản là cảm giác xấu hổ hay lúng túng trong các mối quan hệ xã hội. Rối loạn nhân cách tránh né là những vấn đề có ảnh hưởng đáng kể tới khả năng tương tác với những người khác và duy trì những mối quan hệ này trong cuộc sống hàng ngày. Khoảng 1% dân số có chứng bệnh này.
Triệu chứng
Triệu chứng của chứng rối loạn nhân cách tránh né bao gồm những hành vi khác nhau, ví dụ như:

Trong những tình huống xã hội, người mắc chứng rối loạn nhân cách tránh né sẽ sợ phải nói chuyện vì họ sợ sai, xấu hổ, nói lắp hoặc gặp những sự lúng túng khác. Bạn cũng có thể dành nhiều thời gian lo lắng để tìm hiểu những dấu hiệu chấp thuận hay từ chối của những người xung quanh.
Người mắc chứng bệnh này nhận thức được sự không thoải mái trong các tình huống xã hội và thường cảm thấy lạc lõng. Mặc dù tự ý thức được điều này nhưng khi người khác nhận xét về sự xấu hổ hay lo lắng xã hội của bạn thì bạn vẫn có thể cảm thấy như những lời chỉ trích hoặc từ chối. Đặc biệt đúng khi bạn bị trêu chọc, thậm chí là theo một hướng tốt về sự tránh né xã hội của bạn.
Tác động xã hội tới chứng rối loạn nhân cách tránh né
Chứng bệnh này gây ra sự sợ hãi bị từ chối, bài trừ nên thường khiến bạn gặp khó khăn khi tiếp xúc với người khác. Bạn có thể ngập ngừng trong việc tìm kiếm bạn bè, trừ khi bạn chắc chắn người đó sẽ thích bạn. Khi bạn đã có một mối quan hệ, bạn có thể sợ phải chia sẻ thông tin cá nhân hoặc nói về những cảm xúc của mình. Điều đó khiến khó có thể duy trì được những mối quan hệ gần gũi hay tình cảm bạn bè thân thiết.
Theo tiêu chuẩn DSM-5 của Hiệp hội tâm thần Hoa Kỳ, một người được chẩn đoán là rối loạn nhân cách tránh né cần có ít nhất 4 trong những tiêu chuẩn dưới đây:

Các chuyên gia về sức khỏe tâm thần có thể đánh giá các triệu chứng của bạn và đưa ra một chẩn đoán chính xác, cũng như gợi ý cho bạn phương pháp điều trị phù hợp.
Điều trị
Cũng như những người bị các chứng rối loạn nhân cách khác, các chuyên gia sức khỏe tâm thần sẽ đưa ra một kế hoạch điều trị phù hợp cho bạn. Rối loạn nhân cách tránh né có nhiều cách điều trị khác nhau, trong đó có liệu pháp trò chuyện. Nếu có bệnh lí khác đi kèm như trầm cảm hoặc rối loạn lo âu thì bạn có thể cần được sử dụng một số thuốc thích hợp.
Rối loạn nhân cách tránh né và các bệnh lí khác
Những rối loạn tâm thần khác có thể đi kèm với chứng rối loạn nhân cách tránh né. Giải pháp điều trị cho những trường hợp này sẽ được thiết kế tùy thuộc vào các triệu chứng của từng cá nhân. Một số bệnh lí liên quan thường gặp như:
Ám ảnh xã hội: lo lắng quá mức trong những tình huống xã hội thông thường.
Rối loạn nhân cách phụ thuộc: dựa dẫm quá nhiều vào những người khác để được tư vấn hoặc đưa ra quyết định.
Rối loạn nhân cách ranh giới: gặp khó khăn trong nhiều lĩnh vực, bao gồm các mối quan hệ xã hội, hành vi, tâm trạng và tự tưởng tượng.
Nhiều triệu chứng của rối loạn nhân cách tránh né thường liên quan tới những bệnh lí khác, đặc biệt là những trường hợp bị chứng ám ảnh xã hội. Vì vậy, những rối loạn này có thể dễ dàng bị nhầm lẫn. Bạn nên dành thời gian đến gặp các chuyên gia tâm thần để có chẩn đoán chính xác và điều trị phù hợp nhất.
Tham khảo thêm thông tin tại bài viết: Rối loạn nhân cách ám ảnh cưỡng chế là gì?
Ngũ cốc nguyên hạt từ lâu đã được khuyến cáo trong chế độ ăn có lợi cho tim mạch.
Các thực phẩm chức năng từ nghệ, đặc biệt là những loại có thêm tiêu đen, có thể gây hại cho gan, với số ca tổn thương gan do nghệ gây ra ngày càng tăng trong những năm gần đây.
Một số thực phẩm chức năng có thể cải thiện sức bền hoặc hiệu suất thể thao. Tuy nhiên, một số loại thực phẩm chức năng có thể hứa hẹn kết quả quá mức hoặc đi kèm với rủi ro.
U dây thần kinh thính giác là một loại u thần kinh ngoại biên hiếm gặp, u này thường lành tính nhưng có thể gây ra mất thính lực, ù tai và các vấn đề về thăng bằng. Cùng tìm hiểu về nguyên nhân, triệu chứng của bệnh u dây thần kinh thính giác qua bài viết sau đây!
Khi thời tiết chuyển lạnh và nhiệt độ giảm sâu, nguy cơ đột quỵ ở người cao tuổi tăng cao đáng kể, trở thành mối lo ngại hàng đầu của nhiều gia đình. Tình trạng này không chỉ đe dọa trực tiếp đến tính mạng mà còn dễ để lại những di chứng nặng nề nếu không được xử trí kịp thời. Nhằm giúp mọi người chủ động bảo vệ sức khỏe, Viện Y học ứng dụng Việt Nam chia sẻ những thông tin khoa học về nguyên nhân, dấu hiệu nhận biết sớm và các biện pháp phòng ngừa đột quỵ hiệu quả trong mùa đông.
Hiến tặng tế bào gốc tủy xương đòi hỏi phải đồng ý cho phép lấy tế bào gốc từ máu hoặc tủy xương của bạn để truyền cho người khác. Quá trình này được gọi là cấy ghép tế bào gốc, cấy ghép tủy xương hoặc cấy ghép tế bào gốc tạo máu. Cùng tìm hiểu về quy trình và những nguy cơ bạn có thể gặp phải khi hiến tế bào gốc qua bài viết sau!
Mùa đông tới mang theo không khí khô lạnh khiến làn da vốn mỏng manh của trẻ nhỏ phải đối mặt với nhiều vấn đề sức khỏe. Hiện tượng nẻ gót, bong tróc hay cước tay chân ở trẻ nhỏ là nỗi trăn trở hàng đầu của nhiều bậc phụ huynh. Những vết bong nẻ không chỉ làm bé đau rát, ngứa ngáy mà còn ảnh hưởng trực tiếp đến sinh hoạt, giấc ngủ và sự phát triển toàn diện của trẻ. Việc nhận biết rõ nguyên nhân, dấu hiệu và nắm chắc quy trình chăm sóc da chuẩn khoa học sẽ giúp cha mẹ chủ động bảo vệ toàn diện cho bé trong những ngày giá rét.
Mọi người thường tránh ăn đậu vì chúng được biết là gây đầy hơi và chướng bụng. Điều này xảy ra vì đậu chứa một loại đường phức tạp gọi là galacto-oligosaccharide (GOS), một dạng carbohydrate mà các enzyme tiêu hóa của con người không thể phân giải hoàn toàn. Thay vào đó, GOS được vi khuẩn trong ruột già lên men, và sinh ra sản phẩm phụ là khí, gây đầy hơi. Mặc dù không có loại thực phẩm nào có thể ngăn ngừa hoàn toàn tình trạng đầy hơi do đậu gây ra, nhưng việc kết hợp đậu với một số loại thực phẩm cụ thể có thể cải thiện tiêu hóa.