Tổng hội y học Việt Nam

Viện y học ứng dụng Việt Nam
ứng dụng y học vì sức khỏe người việt nam

Sự thật cần biết về Viêm âm đạo do vi khuẩn

Nếu bạn đã từng trải qua cảm giác ngứa ngáy và xuất hiện mùi tanh ở vùng kín, đó có thể là dấu hiệu của bệnh viêm âm đạo do vi khuẩn – một căn bệnh nhiễm trùng sinh dục khá phổ biến ở phụ nữ mà thường bị nhầm lẫn với nhiễm nấm. Tuy nhiên hai căn bệnh này có triệu chứng và phương pháp điều trị cũng khác nhau. Dưới dây là 5 sự thật mà mọi phụ nữ cần biết về viêm âm đạo do vi khuẩn.

Mùi tanh như cá xuất hiện ở vùng kín là triệu chứng điển hình

Theo bác sỹ Fahimeh Sasan thuộc Khoa Sản phụ tại bệnh viện Sinai (New York, Mỹ), các triệu chứng của viêm âm đạo do vi khuẩn bao gồm ngứa và kích ứng tại chỗ, tiết dịch màu xanh xám rất đặc trưng và có mùi hôi, tanh như mùi cá. Vấn đề là khi các triệu chứng này xuất hiện, hầu hết mọi phụ nữ đều sẽ nhầm lẫn với chứng nhiễm nấm âm đạo và dùng thuốc điều trị nấm. Do vậy, họ sẽ bắt đầu cảm thấy khá lo lắng và chán nản khi các triệu chứng không có dấu hiệu chấm dứt.

Nhiễm nấm âm đạo thường không gây mùi hôi, còn viêm âm đạo do vi khuẩn lại có mùi tanh như cá rất đặc trưng. Một điểm khác biệt nữa là với bệnh nhiễm nấm âm đạo dịch tiết sẽ thường có màu trắng đục và đặc như bột, trong khi viêm âm đạo thì không.

Do vậy, khi cảm thấy ngứa ngáy bất thường tại vùng kín, đừng tự điều trị mà hãy tới bác sỹ để được chẩn đoán chính xác và điều trị kịp thời.

Đây không phải là bệnh lây truyền qua đường tình dục

Viêm âm đạo do vi khuẩn là sự phát triển quá mức của những vi khuẩn chí sống tại âm đạo. Do vậy, nó không phải là một bệnh lây qua đường tình dục. Trên thực tế, viêm âm đạo do vi khuẩn chỉ là nhiễm trùng tại âm đạo, do đó nam giới không có khả năng mắc bệnh này.

Tuy nhiên, quan hệ tình dục có thể là yếu tố nguy cơ. Khi bạn có quan hệ tình dục, tinh dịch hay thậm chí chất bôi trơn của bao cao su có thể làm thay đổi pH âm đạo và làm thy đổi các vi khuẩn chí tại âm đạo dẫn đên tình trạng viêm. Như vậy rõ ràng là bạn không lây nhiễm căn bệnh này từ bạn tình.

Những yếu tố khác như stress, đang mắc bệnh, đang sử dụng kháng sinh hay nhiễm trùng khác trên cơ thể cũng có thể làm thay đổi môi trường tự nhiên của âm đạo và gây bệnh.

Những người đồng tính nữ có nguy cơ cao mắc viêm âm đạo do vi khuẩn

Theo bác sỹ Sasan, bệnh viêm âm đạo do vi khuẩn thường khá phổ biến ở những phụ nữ có quan hệ đồng tính. Vậy lý do tại sao? Các chuyên gia vẫn chưa có câu trả lời chính xác, nhưng những phụ nữ đồng tính thường có quan hệ bằng miệng (oral sex) – khi đó những vi khuẩn ở miệng có thể xâm nhập vào âm đạo và làm mất cân bằng hệ vi khuẩn âm đạo.

Viêm âm đạo do vi khuẩn là nguyên nhân hàng đầu gây tiết dịch âm đạo

Khoảng 40 – 50% phụ nữ sẽ bị viêm âm đạo do vi khuẩn ở một giai đoạn nào đó trong độ tuổi sinh sản. Mặc dù nhiều người cho rằng nhiễm nấm âm đạo là nguyên nhân phổ biến nhất gây tiết dịch âm đạo nhưng viêm âm đạo mới là lý do chính.

Bạn cần điều trị bằng kháng sinh

Có 2 phương pháp điều trị đối với viêm âm đạo do vi khuẩn bạn có thể lựa chọn: sử dụng thuốc kháng khuẩn metronidazole (Flagyl) đường uống 2 lần/ngày trong vòng 7 ngày hoặc sử dụng metronidazole dạng gel bôi âm đạo dùng trước khi đi ngủ trong vòng 5 đêm.

Bạn muốn lựa chọn loại nào hơn? Hầu hết phụ nữ đều ưa chuộng metronidazole dạng viên uống bởi sự tiện lợi nhưng thuốc có thể gây kích ứng dạ dày. Trong trường hợp này, sử dụng dạng gel có thể là lựa chọn tốt hơn cho bạn.

Bình luận
Tin mới
  • 16/10/2026

    Xét nghiệm máu: Phương pháp mới giúp đánh giá sớm nguy cơ ung thư

    Một nghiên cứu công bố trên tạp chí PLOS Medicine cho thấy việc theo dõi sự thay đổi của các chỉ số xét nghiệm máu theo thời gian có thể giúp nhận diện nguy cơ ung thư sớm hơn so với việc chỉ đánh giá kết quả của một lần xét nghiệm.

  • 16/10/2026

    7 yếu tố nguy cơ đột quỵ và cách phòng ngừa hiệu quả

    Đột quỵ là biến cố cấp tính nguy hiểm xảy ra khi dòng máu nuôi não bị tắc nghẽn hoặc bị gián đoạn, khiến tế bào não bị hoại tử nhanh chóng. Nếu không được cấp cứu trong "thời gian vàng", bệnh có thể gây tử vong hoặc để lại di chứng nặng nề như liệt, rối loạn ngôn ngữ. Hiện nay, căn bệnh này đang có xu hướng trẻ hóa, đặc biệt là ở nam giới. Nhằm giúp cộng đồng chủ động bảo vệ sức khỏe, Viện Y học ứng dụng Việt Nam sẽ chia sẻ những thông tin cốt lõi giúp nhận diện nguyên nhân và phòng ngừa đột quỵ hiệu quả.

  • 15/10/2026

    Ngũ cốc nguyên hạt và sức khỏe tim mạch: Nên ăn bao nhiêu mỗi ngày?

    Ngũ cốc nguyên hạt từ lâu đã được khuyến cáo trong chế độ ăn có lợi cho tim mạch.

  • 15/10/2026

    6 loại thực phẩm chức năng phổ biến gây hại cho gan

    Các thực phẩm chức năng từ nghệ, đặc biệt là những loại có thêm tiêu đen, có thể gây hại cho gan, với số ca tổn thương gan do nghệ gây ra ngày càng tăng trong những năm gần đây.

  • 14/10/2026

    5 loại thực phẩm bổ sung có thể cải thiện hiệu suất tập luyện

    Một số thực phẩm chức năng có thể cải thiện sức bền hoặc hiệu suất thể thao. Tuy nhiên, một số loại thực phẩm chức năng có thể hứa hẹn kết quả quá mức hoặc đi kèm với rủi ro.

  • 14/10/2026

    U dây thần kinh thính giác

    U dây thần kinh thính giác là một loại u thần kinh ngoại biên hiếm gặp, u này thường lành tính nhưng có thể gây ra mất thính lực, ù tai và các vấn đề về thăng bằng. Cùng tìm hiểu về nguyên nhân, triệu chứng của bệnh u dây thần kinh thính giác qua bài viết sau đây!

  • 13/10/2026

    Bí quyết phòng ngừa đột quỵ ở người cao tuổi khi trời lạnh

    Khi thời tiết chuyển lạnh và nhiệt độ giảm sâu, nguy cơ đột quỵ ở người cao tuổi tăng cao đáng kể, trở thành mối lo ngại hàng đầu của nhiều gia đình. Tình trạng này không chỉ đe dọa trực tiếp đến tính mạng mà còn dễ để lại những di chứng nặng nề nếu không được xử trí kịp thời. Nhằm giúp mọi người chủ động bảo vệ sức khỏe, Viện Y học ứng dụng Việt Nam chia sẻ những thông tin khoa học về nguyên nhân, dấu hiệu nhận biết sớm và các biện pháp phòng ngừa đột quỵ hiệu quả trong mùa đông.

  • 13/10/2026

    Nguy cơ khi hiến tế bào gốc từ máu và tủy xương bạn cần biết

    Hiến tặng tế bào gốc tủy xương đòi hỏi phải đồng ý cho phép lấy tế bào gốc từ máu hoặc tủy xương của bạn để truyền cho người khác. Quá trình này được gọi là cấy ghép tế bào gốc, cấy ghép tủy xương hoặc cấy ghép tế bào gốc tạo máu. Cùng tìm hiểu về quy trình và những nguy cơ bạn có thể gặp phải khi hiến tế bào gốc qua bài viết sau!

Xem thêm