Tổng hội y học Việt Nam

Viện y học ứng dụng Việt Nam
ứng dụng y học vì sức khỏe người việt nam

Phẫu thuật cấy ghép implant - Phần 2

Phẫu thuật cấy ghép implant có thể là một giải pháp thay thế cho phương pháp làm cầu răng hoặc đeo hàm răng giả.

Đặt trụ implant
Khi phẫu thuật, bác sĩ phẫu thuật sẽ mở một đường nhỏ trên nướu tại vị trí cấy ghép và cấy trụ implant vào xương hàm.
Tại thời điểm này, một loại răng giả tạm thời được gắn vào để tạo hình thẩm mỹ và hỗ trợ chức năng nói của bạn.
Chờ đợi sự phát triển xương: Khi trụ implant được đặt trong xương hàm của bạn, quá trình liền xương bắt đầu. Trong quá trình này, xương hàm phát triển và cố định với bề mặt của trụ implant. Quá trình này, có thể mất vài tháng, giúp tạo ra một chân răng vững chắc cho chiếc răng nhân tạo mới.
Gắn trụ: khi quá trình liền xương hoàn tất, bạn cần phẫu thuật để đặt trụ gắn phía trên trụ implant. Phẫu thuật này thường được thực hiện bằng gây tê tại chỗ.
Bác sĩ phẫu thuật mở một đường nhỏ trên nướu để lộ ra trụ implant được cấy ghép từ trước. Trụ mới được gắn lên trên trụ implant.
Các mô nướu sau đó được bao phủ lại xung quanh vị trí ghép.
Trong một số trường hợp, trụ được gắn vào chân răng implant ngay khi phẫu thuật cấy ghép trụ implant hoàn tất. Điều đó có nghĩa là bạn sẽ không cần thêm một lần phẫu thuật nữa. 
Chọn răng mới
Sau khi trụ được đặt, lợi cần một hoặc hai tuần để lành trước khi răng giả có thể được gắn vào. Răng mới chỉ được đặt khi xương hàm của bạn đủ chắc để hỗ trợ răng mới.
Một số lựa chọn răng giả bao gồm: 
Loại có thể tháo rời. Loại này tương tự như răng giả có thể tháo rời cấu tạo gồm răng và lợi nhân tạo. Nó được gắn chặt vào vị trí trụ implant và có thể tháo ra để sửa chữa hoặc vệ sinh hàng ngày.
Loại cố định. răng nhân tạo vĩnh viễn được gắn vào trụ implant và bạn không thể tháo răng. Chi phí cho phương pháp này khá cao, bạn có thể trao đổi với bác sĩ để lựa chọn phương pháp phù hợp với mình. Hầu hết thời gian, mỗi vương miện được gắn vào implant nha khoa của riêng mình. 
Sau phẫu thuật
Khi phẫu thuật cấy ghép implant, bạn có thể gặp một số vấn đề điển hình liên quan đến bất kỳ loại phẫu thuật nha khoa nào như:
• Sưng nướu và mặt
• Bầm tím da và nướu
• Đau tại vị trí cấy ghép
• Chảy máu
Nếu sưng, đau nhiều hơn hoặc có bất kỳ vấn đề bất thường nào trong những ngày sau khi phẫu thuật, hãy liên hệ với bác sĩ. 
Sau mỗi giai đoạn phẫu thuật, bạn cần sử dụng thức ăn mềm để chờ vết thương lành lại. Thông thường, bác sĩ sẽ sử dụng các mũi khâu chỉ tự tiêu, nếu sử dụng loại chỉ không tiêu bác sĩ sẽ tháo chỉ cho bạn.
Kết quả cấy ghép
Hầu hết các phẫu thuật cấy ghép nha khoa đều thành công dưới sự theo dõi giám sát của bác sĩ và việc tuân thủ điều trị của bạn. Đôi khi, phẫu thuật có thể thất bại, ví dụ bạn hút thuốc trong quá trình cấy ghép làm tăng nguy cơ thất bại và biến chứng của implant.
Nếu xương không được cố định chắc chắn với trụ implant thì trụ implant sẽ được lấy ra, xương được làm sạch và bạn có thể thử lại quy trình này sau hai hoặc ba tháng.
Tuân thủ những thực hành vệ sinh răng miệng dưới đây để duy trì sức khỏe răng cấy ghép và răng tự nhiên:
- Vệ sinh răng miệng đúng cách. Cũng giống như răng tự nhiên, giữ cho răng giả và mô lợi sạch sẽ. Một số loại bàn chải được thiết kế đặc biệt có thể giúp làm sạch các ngóc ngách và vết nứt xung quanh răng, nướu và trụ cấy ghép.
- Thường xuyên khám nha sĩ. Lên lịch kiểm tra nha khoa thường xuyên để đảm bảo sức khỏe và chức năng hoạt động của răng cấy ghép.
- Tránh thói quen gây hại. Không nhai các đồ cứng, chẳng hạn như viên đá và kẹo cứng. Không sử dụng thuốc lá và hạn chế caffeine. Nếu bạn nghiến răng hãy gặp bác sĩ để điều trí sớm.
Tham khảo thêm thông tin tại bài viết: Những lý do nên đến gặp nha sỹ trước khi mang thai
Ths. Cao Thanh Hoá - Phòng khám Nha khoa Louis
Bình luận
Tin mới
  • 21/03/2026

    Trà thảo mộc và cơ chế sinh học giúp thư giãn tinh thần

    Trong đời sống hiện đại, các trạng thái căng thẳng tinh thần mức nhẹ như mệt mỏi, khó tập trung, áp lực công việc hay rối loạn giấc ngủ thoáng qua ngày càng phổ biến. Phần lớn các tình trạng này chưa đến mức bệnh lý, nhưng nếu kéo dài có thể ảnh hưởng rõ rệt đến chất lượng sống và hiệu suất lao động.

  • 21/03/2026

    7 thức uống giúp thanh lọc phổi tự nhiên

    Thời tiết lạnh kèm ô nhiễm không khí gây ảnh hưởng không nhỏ tới phổi và hệ hô hấp. Bên cạnh tập luyện và dinh dưỡng nâng cao chức năng phổi, hãy tham khảo 7 loại thức uống dưới đây giúp hỗ trợ phổi khỏe mạnh tự nhiên.

  • 21/03/2026

    Khi cảm lạnh chuyển thành viêm xoang

    Bạn bị nghẹt mũi, ho, và có thể cả đau họng. Có vẻ như đó là cảm lạnh thông thường. Nhưng sau vài ngày, các triệu chứng của bạn không thuyên giảm. Liệu cảm lạnh có thể biến thành viêm xoang không?

  • 20/03/2026

    Đản hoa – Thảo mộc thường bị bỏ quên

    Trong kho tàng y học cổ truyền Việt Nam và khu vực Đông Nam Á, nhiều loài thảo mộc đã được sử dụng lâu đời như kim ngân hoa, cam thảo, cúc hoa… Tuy nhiên, bên cạnh các vị thuốc quen thuộc, vẫn tồn tại những thảo dược ít được chú ý, dù có giá trị sinh học đáng kể.

  • 20/03/2026

    Sương mù não do hóa trị

    Hóa trị có thể giúp bạn chống lại ung thư , nhưng tác dụng phụ gần như chắc chắn. Bạn thường có một tâm trí mơ hồ, được gọi là " sương mù não do hóa trị ", trong và sau khi điều trị. Có thể bạn gặp khó khăn khi nhớ tên hoặc không thể làm nhiều việc cùng lúc tốt như trước đây.

  • 19/03/2026

    Trẻ khó ngủ, mất ngủ do tăng động: Dấu hiệu không nên bỏ qua

    Giấc ngủ đóng vai trò đặc biệt quan trọng đối với sự phát triển thể chất và não bộ của trẻ nhỏ. Tuy nhiên, không ít phụ huynh tại nước ta đang đối mặt với tình trạng trẻ khó ngủ, ngủ không sâu giấc, hay thức giấc ban đêm – đặc biệt ở nhóm trẻ có biểu hiện tăng động, hiếu động quá mức.

  • 19/03/2026

    Bệnh sốt xuất huyết

    Sốt xuất huyết nhẹ gây sốt cao và các triệu chứng giống cúm. Sốt xuất huyết nặng, còn gọi là sốt xuất huyết Dengue, có thể gây chảy máu nghiêm trọng, tụt huyết áp đột ngột (sốc) và tử vong.

  • 19/03/2026

    Thảo mộc giàu flavonoid và vai trò trong hỗ trợ giảm nguy cơ ung thư

    Khoảng 30–50% tử vong do ung thư có thể được phòng tránh bằng việc điều chỉnh các yếu tố nguy cơ đã biết: không hút thuốc, duy trì cân nặng hợp lý, ăn uống lành mạnh (nhiều rau củ quả), vận động đều đặn, hạn chế rượu và tuân thủ các chương trình tầm soát phù hợp.

Xem thêm