Tổng hội y học Việt Nam

Viện y học ứng dụng Việt Nam
ứng dụng y học vì sức khỏe người việt nam

Những điều cần biết về viêm tuỵ mạn

Mặc dù tình trạng đau trong bệnh viêm tụy thường tự biến mất nhưng viêm tụy mạn tính có thể là một tình trạng nghiêm trọng, đe dọa tính mạng.

Những điều cần biết về viêm tuỵ mạn

Viêm tụy có hai dạng: cấp tính và mạn tính.

Viêm tụy cấp, đôi khi chỉ đơn giản được gọi là "viêm tụy", là dạng bệnh phổ biến nhất và thường sẽ biến mất trong vòng vài ngày sau khi được điều trị tại bệnh viện.

Nhưng viêm tụy mạn tính là một bệnh lâu dài có thể gây ra các vấn đề đe dọa nghiêm trọng đến tính mạng.

Theo báo cáo năm 2013 trong tạp chí Gastroenterology, tỷ lệ mắc bệnh viêm tụy mạn tính trên toàn thế giới khoảng 50 trên 100.000 người. Bệnh ảnh hưởng đến nam giới nhiều hơn phụ nữ, và phổ biến nhất ở những người trung niên.

Nguyên nhân gây viêm tụy mạn tính

Tụy, nằm ở vùng trên bên trái của bụng, có hai chức năng chính: sản sinh ra các enzyme tiêu hóa được đưa đến ruột non để giúp tiêu hóa thức ăn; và nó giải phóng ra insulin, glucagon, và các hoóc môn khác giúp điều chỉnh lượng đường trong máu.

Viêm tụy (cả cấp tính và mãn tính) phát sinh khi các enzyme tiêu hóa kích hoạt trong khi ở tụy và bắt đầu tự tiêu hóa mô tụy, dẫn đến phản ứng viêm.

Uống rượu lâu dài và nặng là nguyên nhân phổ biến nhất gây ra viêm tụy mạn tính. Một số ước tính cho thấy việc sử dụng đồ uống có cồn gây ra khoảng 70% trường hợp viêm tụy mạn tính ở người lớn, theo báo cáo năm 2007 của Hiệp hội Bác sĩ gia đình Mỹ.

Các nguyên nhân tiềm ẩn khác và các yếu tố nguy cơ của viêm tụy bao gồm:

  • Chuyển hóa chất độc
  • Bệnh tự phát (nguyên nhân không rõ)
  • Di truyền
  • Tự miễn
  • Viêm tụy cấp tính nặng tái phát
  • Tắc nghẽn

Các nguyên nhân liên quan đến chuyển hóa chất độc và các yếu tố nguy cơ của viêm tụy mạn tính bao gồm rượu, thuốc lá (hút thuốc lá là một yếu tố nguy cơ đối với viêm tụy mạn tính), suy thận mạn, tăng lipid máu và tăng triglycerid máu, tăng calci huyết, chất độc, và các loại thuốc khác nhau như statin, steroid, axit valproic, thuốc tránh thai, và interferon.

Nguyên nhân di truyền của viêm tụy mãn tính có liên quan đến đột biến gen, bao gồm gen PRSS1 (gọi là viêm tụy di truyền), CFTR và SPINK1.

Các nguyên nhân tự miễn của viêm tụy mạn liên quan đến vấn đề tự miễn tại mô tụy, cũng như các nguyên nhân liên quan đến các bệnh tự miễn khác, bao gồm bệnh viêm ruột, hội chứng Sjögren, và xơ gan mật.

Cuối cùng, các nguyên nhân tắc nghẽn của tụy bao gồm các tình trạng tắc ống tụy, như khối u, tụy đôi bẩm sinh (không có ống tụy), và các rối loạn liên quan đến cơ vòng Oddi.

Triệu chứng viêm tụy mạn tính

Triệu chứng phổ biến nhất của viêm tụy mạn tính là đau vùng bụng trên. Trên thực tế, cơn đau là triệu chứng khó chịu nhất mà 85 đến 90 phần trăm những người bị viêm tụy mạn tính phải trải qua, theo một báo cáo năm 2011 trên tạp chí The Lancet.

Đau có thể kéo dài liên tục hoặc xảy ra trong các đợt kéo dài hàng tuần, và thường liên quan đến buồn nôn và nôn. Đối với nhiều người, cơn đau sẽ lan ra phía sau và sẽ nặng hơn sau khi ăn hoặc uống rượu.

Đau có thể được giảm nhẹ một phần bằng cách ngồi và nghiêng về phía trước, hoặc bằng cách chườm nước nóng vào cột sống hoặc trên bụng. Nói chung, cơn đau sẽ giảm khi tình trạng viêm tụy diễn biến nặng hơn vì tuyến tụy đã ngừng sản xuất các enzym phá hoại hệ tiêu hóa.

Các triệu chứng khác của viêm tụy mạn tính có thể bao gồm:

  • Giảm cân không liên quan đến thói quen ăn uống
  • Bệnh tiêu chảy
  • Phân có mỡ
  • Phân màu đất sét
  • Viêm tuỵ mạn có thể gây ra các biến chứng, như:
  • Tiểu đường, nếu khả năng sản xuất insulin của tụy bị ảnh hưởng
  • Vàng da (vàng mắt và da)
  • Vôi hóa tụy, có thể cần phẫu thuật
  • Các nang giả, hoặc các túi chứa chất lỏng phát triển trong tụy, có thể vỡ và gây nhiễm trùng
  • Ung thư tụy (hiếm gặp)
  • Suy dinh dưỡng

Chẩn đoán viêm tụy mạn tính

Viêm tụy mạn tính dễ bị chẩn đoán nhầm với viêm tụy cấp vì các triệu chứng của chúng cũng tương tự nhau. Tuy nhiên, có một số xét nghiệm để giúp chẩn đoán viêm tụy mãn tính, bao gồm:

  • Xét nghiệm máu, nước tiểu và phân để tìm các nồng độ bất thường của các enzyme tụy
  • Xét nghiệm hình ảnh, bao gồm chụp X quang bụng, chụp CT, siêu âm và chụp cộng hưởng từ (MRI) của vùng bất thường
  • Kiểm tra chức năng tuyến tụy trong quá trình tiêu hóa

Ngoài ra còn có các xét nghiệm để chẩn đoán các nguyên nhân cụ thể của viêm tụy mãn tính. Ví dụ, các xét nghiệm IgG4 trong huyết thanh tìm một kháng thể liên quan đến viêm tụy tự miễn nhiễm tự miễn.

Điều trị viêm tụy mạn tính

Mục tiêu điều trị viêm tụy mạn tính bao gồm giảm đau, phòng ngừa các triệu chứng tái phát, điều trị các biến chứng như tiểu đường và suy dinh dưỡng, và hỗ trựo tiêu hóa.

Các phương pháp điều trị viêm tuỵ mạn tính có thể bao gồm:

  • Kiêng rượu và hút thuốc
  • Thay đổi chế độ ăn kiêng, bao gồm hạn chế chất béo, ăn các bữa ăn nhỏ hơn (nhưng thường xuyên hơn) và hạn chế caffein
  • Thuốc giảm đau, kể cả opioid nếu đau dữ dội. Steroids giúp giảm triệu chứng nhanh chóng trong viêm tụy tự miễn
  • Insulin cho điều trị tiểu đường
  • Thực phẩm bổ sung enzym tụy giúp hỗ trợ tiêu hóa (rất phổ biến khi bị tiêu chảy mãn tính hoặc phân dầu)
  • Phẫu thuật để loại bỏ tắc nghẽn hoặc các nang giả

Đôi khi các bác sĩ sử dụng liệu pháp chống oxy hoá để giảm đau do viêm tụy mạn, nhưng hiện nay vẫn chưa có đầy đủ bằng chứng khẳng định hiệu quả điều trị của liệu pháp này.

Tham khảo thêm thông tin trong bài viết: Dự phòng viêm tụy và suy tụy ngoại tiết

Võ Dung - Viện Y học ứng dụng Việt Nam - Theo Everydayhealth
Bình luận
Tin mới
Xem thêm