Tổng hội y học Việt Nam

Viện y học ứng dụng Việt Nam
ứng dụng y học vì sức khỏe người việt nam

Những câu hỏi thường gặp về sữa mẹ

Sữa mẹ là nguồn thức ăn dạng lỏng từ mẹ dành cho trẻ. Cơ thể phụ nữ tạo ra sữa để đáp ứng với việc mang thai và cho con bú.

Tuy nhiên, một điều có thể bạn chưa biết đó là phụ nữ chưa mang thai cũng có thể cho con bú qua sự trợ giúp của hormone, thuốc và các tác động vật lý.

Sữa mẹ cung cấp cho trẻ một chế độ dinh dưỡng đầy đủ cũng như bảo vệ chống lại các bệnh nhiễm trùng và bệnh tật nói chung. Nuôi con bằng sữa mẹ mang lại lợi ích sức khỏe cho cả mẹ và con theo nhiều cách khác nhau và những lợi ích này kéo dài cả sau khi ngừng cho con bú.

Thành phần của sữa mẹ

Thành phần của sữa mẹ rất phức tạp. Sữa mẹ có chứa hơn 200 chất khác nhau, bao gồm: protein, chất béo, carbohydrate, vitamin, khoáng chất, enzyme, hormone, và các chất dinh dưỡng khác. Thành phần này có thể khác nhau ở mỗi người mẹ và thậm chí là khác nhau ở từng giai đoạn cho con bú.

Khi nào mẹ có sữa?

Sữa mẹ bắt đầu được sản xuất vào thời gian đầu của thai kì. Sau đó, khi em bé được sinh ra, mẹ sẽ có trong vòng một hai ngày đầu. Tuy lượng sữa vào thời điểm này là khá ít nhưng các mẹ đừng quá lo lắng vì từng đó cũng đã đủ cho em bé mới chào đời rồi.

Đến ngày thứ ba sau khi sinh, sữa mẹ sẽ về nhiều hơn. Khi đó các mẹ sẽ cảm thấy như ngực mình đầy và căng lên. Tuy nhiên, với những người mới mang thai và sinh con lần đầu thì có thể mất đến 5 ngày để sữa về.

Các giai đoạn của sữa mẹ

Sữa mẹ thường có ba giai đoạn: sữa non, sữa mẹ chuyển tiếp và sữa mẹ trưởng thành.

Sữa non: Sữa non là sữa là sữa mẹ trong giai đoạn đầu tiên, xuất hiện vào khoảng cuối thai kì và trong vài ngày đầu sau khi sinh em bé. Sữa non thường đặc, màu vàng và dính, nhưng cũng có thể lỏng hơn và có màu trắng hoặc màu cam. Nếu mẹ đang dùng máy để hút sữa, hãy chú ý nếu sữa non bị kẹt trong ống của máy bơm do độ đặc của sữa. Các mẹ cũng có thể vắt sữa bằng tay vào một chiếc cốc nhỏ cho trẻ uống để đảm bảo em bé được uống loại sữa giàu kháng thể này.

Em bé mới sinh có thể tiêu hóa sữa non rất dễ dàng. Ngoài ra, sữa non cũng rất giàu protein, ít chất béo và chứa nồng độ kháng thể cao, cụ thể là Immunoglobulin A (IgA) , cũng như các tế bào bạch cầu giúp chống lại nhiễm trùng.

Đây cũng là một loại “thuốc nhuận tràng” tự nhiên giúp làm sạch ruột qua phân su và ngăn ngừa vàng da. Lượng sữa non cơ thể mẹ sản sinh rất ít, nhưng sữa non lại chứa tất cả những gì mà trẻ cần trong những ngày đầu đời.

Sữa mẹ chuyển tiếp: Sữa mẹ chuyển tiếp là sự kết hợp giữa sữa non và sữa trưởng thành. Sữa chuyền tiếp thường xuất hiện vào khoảng ba đến năm ngày sau khi sinh và chuyển dần sang sữa trưởng thành trong vài ngày hoặc một tuần. 

Sữa mẹ trưởng thành: Sữa mẹ sẽ dần thành sữa trưởng thành vào thời điểm bé được khoảng hai tuần tuổi. Sữa mẹ trưởng thành là sự kết hợp của sữa đầu và cuối cữ bú. Khi trẻ bú, lượng sữa đầu tiên gọi là sữa đầu cữ, loãng, nhiều nước, ít chất béo và năng lượng. Khi bạn tiếp tục cho con bú, lượng sữa theo sau được gọi là sữa cuối cữ. Sữa này đặc và sánh hơn, và cũng có chứa nhiều chất béo hơn.

Làm thế nào để mẹ có đủ sữa?

Cơ thể mẹ tạo sữa để đáp ứng cho việc mang thai, sinh và nuôi con. Nhưng, để tiếp tục duy trì việc tạo sữa sau khi bé chào đời thì mẹ phải cho con bú hoặc phải hút sữa.

Màu sắc của sữa mẹ

Màu sắc của sữa mẹ có thể thay đổi ngay trong ngày hoặc giữa các ngày. Thông thường, sữa mẹ màu trắng, vàng hoặc hơi xanh. Tuy nhiên, tùy thuộc vào chế độ ăn của mẹ mà sữa mẹ có thể có màu phớt xanh lá, cam, nâu hoặc hồng. Đôi khi, nếu mẹ có các tổn thương nhẹ ở vú thì máu có thể lẫn vào sữa mẹ. Điều này có vẻ đáng sợ nhưng không nguy hiểm cho con, nhất là nếu con không bỏ bú thì các mẹ vẫn có thể cho con bú bình thường nếu màu sắc của sữa mẹ có thay đổi nhẹ.

Hương vị của sữa mẹ

Sữa mẹ được mô tả là ngọt và ngậy. Vị ngọt từ đường sữa lactose, và nó có dạng kem ngậy nhờ lượng chất béo có trong sữa. Các loại thực phẩm bạn ăn mỗi ngày của bạn cũng sẽ góp phần tạo nên hương vị của sữa mẹ.

Tham khảo thêm thông tin tại bài viết: Sữa mẹ có lẫn máu: an toàn hay không?

     

Bình luận
Tin mới
  • 30/05/2020

    Người bị rối loạn thần kinh tim không nên ăn gì?

    Rối loạn thần kinh tim, hay rối loạn thần kinh thực vật là tình trạng chỉ chung các hiện tượng rối loạn không rõ nguyên nhân có liên quan đến trái tim như tim đập nhanh, tim đập chậm, dễ hồi hộp, dễ choáng váng, chóng mặt, choáng ngất hay rối loạn nhịp tim, ngoại tâm thu…

  • 30/05/2020

    Hạn chế rủi ro khi dùng thuốc giảm đau không kê đơn

    Thuốc giảm đau không kê đơn (OTC) nằm trong số các loại thuốc không kê đơn được sử dụng phổ biến nhất. Tuy nhiên không phải mọi thuốc giảm đau OTC này đều thích hợp cho mọi đối tượng bệnh nhân. Hơn thế nữa, việc sẵn có, dễ dàng mua được mà không cần đơn của những loại thuốc giảm đau này tăng nguy cơ tiềm ẩn tác dụng phụ và tương tác bất lợi của thuốc...

  • 30/05/2020

    Trái tim của bạn có đang “loạn nhịp” ?

    Các bác sỹ có thể dựa vào chỉ số nhịp tim để chẩn đoán và đánh giá sức khỏe tim mạch của bạn. Rối loạn nhịp tim bao gồm: Nhịp tim nhanh và nhịp tim chậm đều ảnh hưởng nghiêm trọng đến sức khỏe và tính mạng.

  • 30/05/2020

    Dầu hạt nho có lợi gì cho người bị tăng huyết áp, viêm khớp?

    Từ lâu, các nhà khoa học đã đánh giá cao lợi ích sức khỏe của dầu hạt nho cho da và mái tóc. Tuy nhiên, nhờ đặc tính chống viêm, kháng khuẩn và đặc tính chống oxy hóa mạnh mẽ, dầu hạt nho còn có thể cải thiện sức khỏe tổng thể cho bạn.

  • 30/05/2020

    Đi bộ 60 phút mỗi ngày có giúp bạn giảm cân?

    Dù đi bộ thường xuyên mang lại những lợi ích sức khỏe là điều không thể chối cãi nhưng nhiều người vẫn không coi hình thức tập thể dục này mang lại hiệu quả trong việc giảm cân. Liệu đi bộ 60 phút mỗi ngày có giúp bạn lấy lại phom dáng như mong muốn?

  • 30/05/2020

    5 cách giữ cho phổi khỏe mạnh

    Các bệnh về đường hô hấp như hen suyễn, phổi tắc nghẹn mạn tính có nguy cơ tử vong cao chỉ sau ung thư phổi. Vì vậy, bảo vệ sức khỏe của phổi là một việc vô cùng cần thiết.

  • 30/05/2020

    5 yếu tố không ngờ có thể gây tăng huyết áp

    Các yếu tố như căng thẳng, chế độ ăn quá nhiều muối… là những nguyên nhân gây tăng huyết áp khá phổ biến. Bên cạnh đó, bạn cũng nên cẩn thận với một số yếu tố gây tăng huyết áp khác ít được chú ý hơn.

  • 29/05/2020

    Bệnh đái tháo đường bao lâu thì biến chứng, làm sao để phòng ngừa?

    Ngay từ khi phát hiện mắc bệnh đái tháo đường type 2, bạn đã có thể gặp phải các biến chứng cấp tính và mạn tính. Để phòng ngừa các biến chứng này, bạn cần kiểm soát tốt đường huyết và các yếu tố nguy cơ.

Xem thêm